MƯỜI THUẬT NGỮ THÔNG DỤNG TRONG DÒNG TÊN

 

Jesuitology: The Top Ten Terms You Need to Know 

Peter Ely, SJ, phó giám đốc chương trình Sứ Mạng và Thừa Tác Vụ (Mission and Ministry), đã liệt kê những thuật ngữ mà các Giêsu hữu thường hay dùng. Ngay sau đây là 10 thuật ngữ thường dùng nhất theo đó những ai theo đuổi chương trình giáo dục Dòng Tên nên làm quen.

 

1. A.M.D.G.

Cụm từ “Ad Majorem Dei Gloriam” trong tiếng Latinh, và “For the greater glory of God” trong tiếng Anh có nghĩa là “Cho Vinh Danh Thiên Chúa Hơn”. Cụm từ này chính là châm ngôn sống của Dòng Chúa Giêsu (ở Việt Nam quen gọi là Dòng Tên).

2. Contemplatives in action – Chiêm niệm trong hoạt động

Cụm từ này diễn tả cái gọi là “sự căng thẳng mang tính sáng tạo” (the creative tension) trong đời sống Giêsu hữu giữa một bên là việc hoàn toàn dấn thân vào những hoạt động cụ thể, với một bên là sự trầm mình để lắng nghe tiếng Chúa và kết hiệp với Ngài. Nhiều tổ chức tình nguyện viên Dòng Tên cũng nhận thái độ thiêng liêng này như phương châm của họ. Trong tác phẩm Đời Sống Hoạt Động (The Active Life),Parker Palmer có viết: “Chiêm-niệm-và-hoạt-động (Contemplation-and-action) nối kết với nhau tận nguồn cội. Nguồn mạch đó không gì khác hơn là lòng khao khát liên lỉ sự sống tròn đầy ”.

3. Cura personalis – Lưu tâm đến từng cá nhân

Cụm từ Latinh Cura personalis này đề cập đến sự quan tâm, chăm lo cho từng cá nhân xét như là toàn thể (the whole person). Theo Brian McDermott, SJ, giá trị nền tảng của cụm từ này bao gồm 3 khái niệm: (1) Đối xử với mỗi người như là một cá thể và tôn trọng giá trị độc đáo của họ (their unique worth);(2) quan tâm đến mỗi cá nhân như là con người toàn thể (the “whole” person) (bao gồm các khía cạnh thể lý, tình cảm, trí năng, và thiêng liêng); và (3) nhìn nhận, xem xét mỗi người dựa trên điều kiện riêng của họ với những đặc điểm liên quan đến đời sống gia đình, dân tộc, và văn hóa.

4. Discernment – Nhận định

Nhận định (discerment) là một tiến trình khám phá để nhận ra sự can thiệp và hướng dẫn của Chúa trong những hoàn cảnh cụ thể của đời sống thường nhật. . . Nhận định là một việc lắng nghe [Ý Chúa], suy xét trong cầu nguyện trước những chọn lựa đặt ra trước mắt mình. Bạn phải nhận ra trong tâm hồn mình đích nhắm của những hướng chọn lựa ấy, thấy chúng như chúng là và như chính Chúa thấy chúng . Về căn bản, không có hạn định thời gian cho việc bạn thực hiện việc suy xét, lắng nghe hay nhận định. Tuy nhiên, khi bạn thực hiện tiến trình này, một vài chọn lựa trong số các chọn lựadần bị loại trong khi những chọn lựa khác trở nên sáng rõ và ưu tiên hơn. Cứ thế, tiến trình này sẽ tiến dần cách êm thấm và xác quyết đến một quyết định sau đó.

5. Ignatian

Từ Ignatian (thuộc I.Nhã, tính I.Nhã) ý nói đến những đặc tính hay những đặc nét của các Giêsu hữu (hay của Dòng Tên), được thiết lập bởi Thánh I-Nhã thành Loyola.

6. IHS

IHS là ba ký tự đầu tiên, bằng tiếng Hi Lạp, nói về Danh Chúa Giêsu. Những ký tự này xuất hiện như là biểu tượng (symbol) trên con dấu chính thức của Dòng Tên và của mỗi tu sĩ Dòng Tên

7. Magis

Từ “Magis” (tiếng Latinh) có nghĩa là “Hơn”. Trong truyền thống Dòng, Thánh I-Nhã và các Giêsu hữu sử dụng thuật ngữ này để nói đến tinh thần trổi vượt về lòng quảng đại hay một nỗ lực sống vì điều thiện hảo hơn (striving for the greater good) nhằm thúc đẩy chúng ta trong thi hành mọi sứ mạng được ủy thác.

8. Province – Tỉnh  Dòng

Một cơ cấu địa phương để chăm lo cho anh em Giêsu hữu  trong địa hạt của mình và cho việc quản trị mọi  công việc cũng như thừa tác vụ liên quan. Một Tỉnh Dòng thường bao gồm vài tỉnh thànhkề cận. Chẳng hạn, Việt Nam là một tỉnh Dòng, California là một tỉnh Dòng. Tỉnh California là một trong 10 tỉnh của Vùng Mỹ (liên tỉnh).

Cha Giám Tỉnh (Father Provincial) là bề trên của Tỉnh Dòng, chăm lo cho đời sống của anh em trong tỉnh và cũng như các vấn đề quản trị. Về việc này, Cha Giám Tỉnh được sự hỗ trợ của các vị cố vấn trong tỉnh.

9. Rector – Viện trưởng

Viện Trưởng là Bề Trên cộng đoàn học viện được Cha Bề Trên Cả bổ nhiệm. Các bề trên của những cộng đoàn khác có thể được bổ nhiệm bởi Cha Giám Tỉnh.

10. The Spiritual ExercisesLinh Thao

Những bài linh thao (kí tự l, t viết thường) là tất cả những phương pháp hay những hoạt động nhắm mục đích mở ra, không chỉ trí năng nhưng là toàn bộ con người mình, để cho Thần Khí Thiên Chúa hướng dẫn. Những phương pháp hay hoạt động này bao gồm các cách cầu nguyện như khẩu nguyện, suy gẫm, viết nhật ký, đọc Kinh Thánh, nghe nhạc, vẽ tranh, thể dục, đi dạo giữa thiên nhiên. . .

Hoàng Sơn

(Trích dịch từ http://search.seattleu.edu/commons/page.aspx?id=68182)

Bài viết khác