Thứ năm, ngày 23 tháng 11 năm 2017 | 04:30 AM - Giới thiệu | Ý nghĩa logo

XIN MẸ THƯƠNG 

Truyền thông

 

TÌM HIỂU VỀ VĂN HOÁ

BẢN SẮC VĂN HOÁ VIỆT NAM

PHẦN 1. TÌM HIỂU VỀ VĂN HOÁDouble Bracket: LỜI MỞ ĐẦU
Kinh nghiệm về phát triển mấy chục năm vừa qua. Liên Hiệp Quốc (Unesco) nhận định rằng: “Các kế hoạch phát triển, không chú ý tới yếu tố Văn Hoá, sớm muộn đều dẫn tới thất bại.” Vì thế, Đại Hội Đồng Liên Hiệp Quốc (12/86) đã quyết định phát động “thập kỷ” Văn Hoá Thế Giới (1988-1997), với 4 mục tiêu:
1. Coi trọng một cách thích đáng vai trò của Văn Hoá trong các kế hoạch, chính sách và dự án phát triển.
2. Khẳng định và đề cao các Bản Sắc Văn Hoá Dân Tộc, khuyến khích tài năng sáng tạo và cuộc sống có Văn Hoá.
3. Xã hội hoá đời sống Văn Hoá.
4. Đẩy mạnh giao lưu và hợp tác Quốc Tế trên lãnh vực Văn Hoá.
Do đó, tìm hiểu về Văn Hoá và Bản Sắc Văn Hoá Việt Nam là điều cần thiết và cấp bách. Từ Văn Hoá, hy vọng chúng ta sẽ rút ra nhiều bài học bổ ích cho Người Việt Nam hướng tới nền Văn Minh Châu Á Thái Bình Dương.

 

CHƯƠNG 1. KHÁI NIỆM VỀ VĂN HOÁ

 

Bài 1. Ý Nghĩa Văn Hoá

Câu 1. Văn Hoá là gì?

1. Theo nguyên ngữ:

- Nghĩa đen: Văn Hoá là trồng trọt.

- Nghĩa bóng: Văn Hoá là trồng người, chăm sóc, dưỡng dục nhân cách, giáo dục đào tạo cá thể hay cộng đồng, để họ không còn là con vật tự nhiên mà có những phẩm chất tốt đẹp.

2. Theo UNESCO, 1970, Venise:

2.1. Ý nghĩa: Văn Hoá bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh thần tinh vi hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục, tập quán, lối sống và lao động.

2.2. Có hai loại di sản Văn Hoá:

- Văn Hoá hữu thể (Vật thể): Đình, đền, chùa. . .

- Văn Hoá vô hình (Phi vật thể): Âm nhạc, phong tục, tập quán, lễ hội. Cái hữu thể và vô hình gắn bó hữu cơ với nhau, lồng vào nhau, như thân xác và tâm trí con người.

3. Theo giáo sư Trần Ngọc Thêm, 1996:27: “Văn Hoá là một hệ thống hữu cơ, các giá trị vật chất và tinh thần, do con người sáng tạo và tích luỹ, qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình”.

4. Theo Công đồng Vatican II. (MV: 53): “Văn Hoá là mọi phương tiện, giúp con người, trau giồi và phát triển khả năng tinh thần và thể xác, để con người và toàn thể nhân loại được tiến bộ hơn”.

5. Theo Kitô giáo: “Văn Hoá là Tình Yêu Thương”.

6. Những nghĩa thông dụng:

- Văn là vẻ đẹp.

- Hoá là làm cho trở thành, hoá nên, hoá thành.

+ Văn Hoá: là làm cho trở thành đẹp, thành giá trị.

- Văn là vẻ đẹp.

- Hoá là giáo hoá.

+ Văn Hoá: là dùng cái đẹp để giáo hoá.

- Văn là người.

- Hoá là giáo hoá, trở thành.

+ Văn Hoá: là giáo hoá trở thành con người đẹp, có giá trị.

Câu 2. Truyền Thống Văn Hoá là gì?

- Truyền là chuyển giao.

- Thống là nối tiếp.

+ Truyền thống: là những giá trị tương đối ổn định (những kinh nghiệm tập thể) thể hiện dưới những khuôn mẫu xã hội được tích luỹ và tái tạo trong cộng đồng người, qua thời gian và được cố định hoá, dưới dạng ngôn ngữ, phong tục, tập quán, nghi lễ, luật pháp, dư luận . . . (GS Trần Ngọc Thêm 1996:26).

Câu 3. Văn minh là gì?

Văn minh là khái niệm (có nguồn gốc Phương Tây, đô thị):

Chỉ trình độ phát triển nhất định của Văn Hoá về phương diện vật chất và mang tính Quốc Tế, hướng tới sự hợp lý, sắp đặt cuộc sống sao cho tiện lợi và tiện nghi.

Câu 4. Văn hiến là gì ?

Hiến: là hiền tài, là sách vở hay.

Văn Hiếnlà Văn Hoá, thiên về truyền thống lâu đời, là các giá trị tinh thần do những người tài đức chuyển tải, thể hiện tính dân tộc, tính lịch sử rõ rệt.

Ví dụ: Đất nước ta 4.000 năm văn hiến.

 

Câu 5. Văn Vật là gì ?

Văn vật là Văn Hoá, thiên về các giá trị vật chất.

Ví dụ: Hà Nội – Thăng Long, ngàn năm văn vật.

 

Bài 2. Chức Năng Văn Hoá và Hệ Thống Văn Hoá

Câu 1. Văn Hoá để làm gì ?

1. Văn Hoá để tổ chức xã hội:

 Làm tăng cường ổn định xã hội.

 Cung cấp cho xã hội mọi phương tiện cần thiết để ứng phó với môi trường tự nhiên và xã hội.

2. Văn Hoá để điều chỉnh xã hội:

Văn Hoá duy trì và không ngừng hoàn thiện, thích ứng với những  biến đổi của môi trường, nhằm để tồn tại và phát triển.

Cụ thể: Văn Hoá định hướng các chuẩn mực xã hội.

Lý do: Văn Hoá là Chân, Thiện, Mỹ.

Có thể nói: “Văn Hoá là động lực và là mục tiêu cho sự phát triển”.

3. Văn Hoá để giao tiếp:

Hình thức giao tiếp là ngôn ngữ, nội dung của giao tiếp là Văn Hoá.

4. Văn Hoá để giáo dục:

- Văn Hoá thực hiện chức năng giáo dục bằng những giá trị ổn định và những giá trị đang hình thành để hình thành nhân cách.

- Văn Hoá ví như “Gien” xã hội, di truyền phẩm chất con người cho thế hệ sau.

Câu 2. Hệ thống Văn Hoá có cấu trúc thế nào ?

1. Ý nghĩa:

 Cấu trúc là sự quan hệ giữa các yếu tố trong một hệ thống.

2. Đặc điểm:

 Hệ thống Văn Hoá có cấu trúc như hệ thống con người: 

 “Đầu, mình, tay, chân”.

 Chúng ta có thể gọi:

2.1. Đầu: Văn Hoá tư tưởng, nhận thức.

2.2. Mình: Văn Hoá tổ chức (nối kết các yếu tố).

2.3. Chân tay: Văn Hoá ứng xử.

 Có hai chiều kích:

 Tay: để tiếp thu; chân: để loại trừ.

 

CHƯƠNG 2. PHÂN LOẠI VĂN HOÁ

 VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG

 

Bài 1. Loại Hình Văn Hoá

Câu 1. Thế giới chia làm mấy loại hình Văn Hoá ?

Căn cứ vào môi trường: Địa lý, khí hậu, kinh tế, . . .

Người ta chia thế giới thành 2 loại hình Văn Hoá cơ bản, có tính bao trùm:

1. Văn Hoá phương Đông: gốc nông nghiệp lúa nước.

2. Văn Hoá phương Tây: gốc du mục chăn nuôi.

Câu 2. Quy luật phát triển Văn Hoá.

Tuy nhiên trong thực tế, chúng đan cài rất đa dạng.

Vì bị chi phối bởi 3 quy luật:

1. Quy luật phát triển hình Sin:

- Theo quy luật hình Sin này, với dự đoán tất yếu rằng:

 Thế kỷ XXI sẽ là thế kỷ của :

 Phương Đông, Châu Á Thái Bình Dương.

- Nền văn minh sẽ được xây dựng:

 Trên biển, giữa biển và dưới biển.

- Và như thế :

 Những nước ở gần biển này, cần lưu tâm và có thế chuẩn bị.

- Sinh viên nên chọn học những gì có liên quan tới hàng hải.

- Việt Nam có thể sẽ là điểm dừng của thế giới vào thế kỷ này.

2. Quy luật phát triển đan cài:

 Do giao lưu Văn Hoá, nên không có nền Văn Hoá nào hoàn toàn gọi là “gốc nông nghiệp” hay “gốc du mục”.

3. Quy luật chung:

- Chiến tranh:

 Thường đi từ vùng du mục hơn đến vùng nông nghiệp hơn.

- Văn Hoá:

 Ngược lại, đi từ vùng nông nghiệp hơn đến vùng du mục hơn.

+ Cụ thể:

 * Chiến tranh: Thường đi từ Tây Bắc xuống Đông Nam.

 * Văn Hoá: Thường đi từ Đông Nam lên Tây Bắc.

 

Bài 2. Các Đặc Trưng Văn Hoá

Câu 1. Đặc trưng Văn Hoá phương Đông thế nào ?

1. Văn Hoá gốc nông nghiệp, lúa nước:

- Địa lý: đồng bằng.

- Khí hậu: Ẩm thấp, mưa nhiều, nhiều sông nước.

- Kinh tế: trồng trọt.

- Lối sống: định cư.

2. Cấu trúc Văn Hoá gốc nông nghiệp:

- Văn Hoá nhận thức:

+ Thiên về tổng hợp và biện chứng (trọng quan hệ).

+ Chủ quan: cảm tính và kinh nghiệm.

- Văn Hoá tổ chức:

+ Nguyên tắc tổ chức:

 Trọng tình, trọng đức, trọng văn, trọng phụ nữ.

+ Cách thức tổ chức:

 Dân chủ và linh hoạt, trọng tập thể.

3. Văn Hoá ứng xử:

- Với môi trường tự nhiên:

 + Tôn trọng và sống hoà hợp

- Với môi trường xã hội:

+ Dung hợp và dân chủ trong tiếp nhận

+ Mềm dẻo, hiếu hoà trong đối phó

Câu 2. Đặc trưng Văn Hoá Phương Tây thế nào ?

1. Văn Hoá gốc du mục:

- Đồng cỏ: khô, cao

- Kinh tế: chăn nuôi

- Lối sống: du cư

2. Cấu trúc Văn Hoá gốc du mục:

2.1. Văn Hoá nhận thức:

- Thiên về phân tích và siêu hình (trọng yếu tố).

- Khách quan: thiên về lý tính và thực nghiệm.

2.2. Văn Hoá tổ chức:

- Nguyên tắc tổ chức:

 + Trọng lý, trọng tài, trọng võ, trọng nam

- Cách thức tổ chức:

 + Quân chủ và nguyên tắc

 + Trọng cá nhân

2.3. Văn Hoá ứng xử:

- Với môi trường tự nhiên:

 + Coi thường, tham vọng chế ngự thiên nhiên.

- Với môi trường xã hội:

+ Chiếm đoạt và độc tôn trong tiếp nhận.

+ Cứng rắn, hiếu thắng trong đối phó.

Câu 3. So sánh đặc trưng của hai loại hình Văn Hoá.

Loại hình Văn Hoá

Văn Hoá

gốc nông nghiệp

Văn Hoá

gốc du mục

Đặc trưng gốc

Địa lý

Khí hậu

Đồng bằng

Ẩm, thấp

Đồng cỏ

Khô, cao

Kinh tế

Trồng trọt

Chăn nuôi

Lối sống

Định cư

Du cư

Nhận thức

Tổng hợp và biện chứng (trọng quan hệ)

Phân tích và siêu hình (trọng yếu tố)

Tư duy

Chủ quan, cảm tính, kinh nghiệm

Khách quan, lý tính, thực nghiệm

Tổ chức

Nguyên tắc

Trọng: Tình, Đức, Văn, Nữ

Trọng: Lý,

Tài, Võ, Nam

Cách thức

Linh hoạt

Dân chủ

Trọng tập thể

Nguyên tắc

Quân chủ

Trọng cá nhân

Ứng xử

Môi trường tự nhiên

Tôn trọng và sống hoà hợp với thiên nhiên

Coi thường và tham vọng chế ngự thiên nhiên

Môi trường xã hội

Dung hợp, dân chủ trong tiếp nhận.

Mềm dẻo, hiếu hoà trong đối phó

Chiếm đoạt và độc đoán trong tiếp nhận.

Cứng rắn, hiếu thắng trong đối phó.

 

 

PHẦN 2. TÌM HIỂU VỀ BẢN SẮC VĂN HOÁ
VIỆT NAM

 

ĐỊNH HƯỚNG GỢI MỞ

ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN VĂN HOÁ VIỆT NAM

 

1. Truyền thuyết về nguồn gốc Dân Tộc Việt Nam.

Lạc-Long-Quân lấy Âu-Cơ, đẻ ra một bọc trứng, nở ra một trăm con. Năm mươi con theo Mẹ lên Núi; bốn mươi chín con theo Cha xuống biển.

Còn một người con ở lại đồng bằng, dựng nước và làm vua.

Xưng là “Vua Hùng”.

2. Đặc trưng cơ bản Văn Hoá Việt Nam.

2.1. Tính cộng đồng > tư duy tổng hợp.

2.2. Tính tự trị > ứng xử linh hoạt.

2.3. Tính hài hoà Âm Dương, thiên về Âm Tính.

3. Nhận định:

Ba đặc trưng trên, sẽ chi phối xuyên suốt trong:

Văn Hoá nhận thức, Văn Hoá tổ chức, Văn Hoá ứng xử


 

Hệ quả

 Tính: Cộng Đồng (+)

 Tính: Tự Trị (-)

TỐT

 Đoàn kết, Tương Trợ

 Tập Thể, Hoà Đồng

 Dân Chủ, Bình Đẳng

 Tự Lập

 Cần Cù

 Tự Cấp. Tự Túc

Hậu quả

Tính: Cộng Đồng (+)

Tính: Tự Trị (-)

XẤU

 Thủ Tiêu Vai Trò Cá Nhân

 Dựa Dẫm, Ỷ Lại

 Đố Kỵ, Cào Bằng

 Tư Hữu, Ích Kỷ, Bè Phái

 Cục Bộ, Địa Phương

 Tôn Ty, Gia Trưởng

 

 

 

CHƯƠNG 1. VĂN HOÁ NHẬN THỨC

 Bài 1. Nhận Thức Bản Chất Vũ Trụ

Câu 1. Triết lý Âm Dương và quá trình hình thành

1. Triết lý âm dương:

- Triết lý: cái lý sâu xa, cái lẽ huyền diệu của một học thuyết.

- Âm dương: hai thứ khí do Thái cực sinh ra, rồi biến hoá ra muôn vật.

+ Triết lý âm dương là học thuyết khôn ngoan mà người Việt dùng, để giải thích bản chất của vũ trụ. Gồm hai thứ khí Âm, Dương do thái cực sinh ra, rồi biến hoá ra muôn vật.

(Thái cực: theo Kinh Dịch, nguyên tố đầu cấu tạo trời đất).

2. Quá trình hình thành:

Nhận thức về sự sinh sôi nẩy nở của hoa màu và con người là do hai yếu tố Trời-Đất: “Đất sinh Trời dưỡng”; “Cha-Mẹ; Nam-Nữ”.

Hai hình thái sinh sản này có cùng một bản chất: Đất-Mẹ, Trời-Cha.

Việc hợp nhất của hai cặp “Mẹ-Cha” và “Đất-Trời”, chính là sự khái quát đầu tiên, trên con đường dẫn tới triết lý Âm Dương.

 

Câu 2. Quy luật của triết lý Âm Dương là gì ?

1. Quy luật về bản chất:

 “Trong Âm có Dương và trong Dương có Âm”.

 (Không có gì hoàn toàn là Âm hoặc là Dương)

2. Quy luật về quan hệ:

“Âm cực sinh Dương, Dương cực sinh Âm”

(Âm-Dương luôn gắn bó mật thiết, vận động và chuyển hoá cho nhau)

Câu 3. Biểu tượng triết lý Âm Dương như thế nào ?

vehinhbatquai151. Biểu tượng:

 

 

2. Ý nghĩa:

 Biểu tượng này phản ánh đầy đủ 2 qui luật:

 - Bản chất hoà quyện

 - Quan hệ chuyển hoá của triết lý Âm Dương

Câu 4.Triết lý Âm Dương và tính cách người Việt ra sao ?

1. Về nhận thức: Người Việt xem xét và kết luận theo lối tư duy tổng hợp và biện chứng. Ví dụ:

- “Trong rủi, có may; trong dở, có hay; trong hoạ, có phúc”.

- “Bĩ cực thái lai; sướng lắm, khổ nhiều”.

- “Yêu nhau lắm, cắn nhau đau”.

- “Hơn chẳng bõ hao”.

- “Hết khôn, dồn ra dại”.

2. Về tổ chức:

2.1. Tính cách quân bình, hài hoà Âm dương, thiên về Âm Tính.

 Ví dụ:

- Cặp đôi trừu tượng: Vật Tổ “Tiên-Rồng”.

- Âm Dương hài hoà: Ông Đồng Bà Cốt, dĩ hoà vi quý.

- Thiên về Âm Tính: “Phật Bà Quan Âm”.

2.2. Triết lý sống quân bình.

Ví dụ: “Ở sao cho vừa lòng người. Ở rộng người cười, ở hẹp người chê; cao chê ngỏng, thấp chê lùn; béo chê béo trục béo tròn”.

3. Về ứng xử:

3.1. Khả năng thích nghi cao.

Ví dụ: “Ở bầu thì tròn, ở ống thị dài; đi với bụt mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấy; gió chiều nào, che chiều ấy”.

3.2. Tinh thần lạc quan, sống bằng tương lai.

Ví dụ: “Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời”; “Chớ than phận khó ai ơi, còn da lông mọc, còn chồi nảy cây”.

3.3. Ước nguyện hoàn thiện.

Ví dụ: “Mẹ tròn, con vuông”

 

 

Bài 2. Cấu Trúc Không Gian Của Vũ Trụ

Theo Triết Lý Phương Nam

Qua Những Mô Hình Tam Tài và Ngũ Hành

Câu 1.Tam Tài là gì?

1. Ý nghĩa:

- Tam: 3.

- Tài: Phép, phương pháp.

+ Tam Tài, đó là khái niệm bộ ba, “Ba Phép”: Thiên, Địa, Nhân. Làm thành mô hình ba yếu tố về cấu trúc không gian của vũ trụ.

Với tư duy tổng hợp và biện chứng quen thuộc, người xưa sớm nhận ra rằng: Các cặp Âm Dương có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Tạo nên một thể thống nhất: “thiên thời, địa lợi, nhân hoà”.

2. Nguyên lý hình thành Tam Tài:

              TRỜI              ĐẤT               NGƯỜI

                  +                    -                       (- +)

N.B.Triết lý người Việt: “Sống Hài Hoà”.

Câu 2.Ngũ Hành là gì?

1. Ý nghĩa:

- Ngũ: 5.

- Hành: Vận động, quan hệ.

+ Ngũ hành là 5 loại vận động, quan hệ. Là mô hình 5 yếu tố, về cấu trúc không gian của vũ trụ: Kim-Mộc-Thuỷ-Hoả-Thổ.

2. Đặc điểm: chúng có quan hệ tương sinh và tương khắc.

- Quan hệ tương sinh:

+ Thuỷ sinh Mộc. Ví dụ: Nước giúp cho cây tươi tốt.

+ Mộc sinh Hoả. Ví dụ: Gỗ làm nhiên liệu cho lửa.

+ Hoả sinh Thổ. Ví dụ: Tro do lửa đốt cháy làm cho đất tốt.

+ Thổ sinh Kim. Ví dụ: trong lòng đất sinh ra kim loại.

+ Kim sinh Thuỷ. Ví dụ: Kim loại nóng chảy trở về thể lỏng.

- Quan hệ tương khắc:

+ Thuỷ khắc Hoả. Ví dụ: Nước dập tắt lửa.

+ Hoả khắc Kim. Ví dụ: Lửa nung làm chảy kim loại.

+ Kim khắc Mộc. Ví dụ: Dao chặt đứt cây.

+ Mộc khắc Thổ. Ví dụ: Cây hút chất mầu của đất.

+ Thổ khắc Thuỷ. Ví dụ: Đất đắp đê ngăn nước.

Hình minh hoạ

 

 
  ngu hanh

 

 

Câu 3. Vài ứng dụng của Ngũ hành.

1. Màu biểu: có 5 màu biểu ứng với 4 phương và trung ương.

- Đen: Phương Bắc (màu tang thứ hai)

- Đỏ: phương nam (vui, tốt lành)

- Xanh: phương đông (sự sống, may mắn)

- Trắng: phương tây (tang tóc, cờ hàng)

- Vàng: trung ương (đất)

Vật biểu trưng ở đất là con người. Người cai quản 4 phương. Vua lại cai quản con người, thành ra Vua dành lấy màu vàng làm riêng của mình. Vua mặc áo màu vàng.

2. Vật biểu: có 4 động vật, ứng với 4 phương, và Người ứng với trung ương.

- Chim: phương nam, nắng ấm, chim thường bay về làm tổ và sinh sôi nảy nở. Chim: biểu tượng cho dân Việt.

Thành ngữ: “Nhất Điểu, nhì Xà, tam Ngư, tứ Tượng”.

Người Lạc Việt tự xưng là dòng dõi Họ Hồng Bàng = Con Chim nước lớn, loài Sếu lớn.

- Rồng: phương đông, biến thể từ Cá Sấu và Rắn, mang tính tổng hợp và linh hoạt. Rồng sinh ra từ nước, rồi bay lên trời và phun lửa.

Người Việt tự xưng mình là con Rồng cháu Tiên = Chim.

- Hổ: phương tây, gốc du mục, trọng động, trọng sức mạnh.

- Rùa: phương bắc, chậm chạp, hiền lành, sống lâu. Âm tính: ổn định, bền vững, rất linh hoạt. Nhờ linh hoạt mà ổn định và bền vững.

- Người: Trung ương, Người ở trung tâm, cai quản 4 phương và muôn loài.

Bài 3. Cấu Trúc Không Gian Của Vũ Trụ

Theo Triết Lý Phương Bắc

Qua Những Mô Hình Tứ Tượng và Bát Quái

Câu 1.Tứ tượng là gì?

1. Ý nghĩa:

- Tứ: 4

- Tượng: hình

+ Tứ Tượng: bốn thứ hình thay đổi của Âm Dương: (- +) “Thái Dương, Thiếu Dương và Thái Âm, Thiếu Âm”. Nghĩa là: Dương thịnh, âm suy và âm thịnh, dương suy.

2. Đặc điểm:

 Phương bắc, với lối tư duy phân tích và siêu hình, gọi Âm Dương là Lưỡng Nghi (Nghi là hình thức) và đi theo hướng phân đôi thành Tứ Tượng.

Ví dụ: Từ 2 mùa “nóng-lạnh”, phân đôi được 4 mùa “Xuân, Hạ, Thu, Đông”; từ hai phương chính Bắc Nam phân đôi được 4 phương Nam-Bắc-Đông-Tây.

Câu 2.Bát Quái là gì ?

1. Ý nghĩa:

- Quái: Quẻ

- Bát: 8

+ Bát quái là 8 Quẻ trong kinh dịch.

 Mỗi quẻ ứng với một hiện tượng tự nhiên.

 Là sản phẩm của lối tư duy nông nghiệp gốc du mục, mang tính nước đôi.

2. Đặc điểm: Gồm 4 quẻ Âm và 4 quẻ Dương:

- Bốn quẻ Âm:

+ Tốn: Gió, cây.

+ Khảm: Nước

+ Cấn: Núi

+ Khôn: Đất

- Bốn quẻ Dương:

+ Càn: Trời (kiền)

+ Đoài: Đầm, đồng

+ Ly: Lửa

+ Chấn: Sấm

3. Phân loại: gồm 2 loại

- Bát Quái tiên thiên:

 Mô hình hoá các hiện tượng tự nhiên.

- Bát Quái hậu thiên:

 Mô hình phản ánh các hiện tượng xã hội, mà mô hinh đơn giản nhất là gia đình.

Bài 4. Cấu Trúc Thời Gian Của Vũ Trụ

 Theo Lịch Pháp và Hệ Can Chi

Câu 1. Lịch Pháp là gì ?

1. Ý nghĩa:

 Lịch Pháp là phép chia thời gian ra Năm, Tháng, Ngày.

2. Đặc điểm:

 Mọi nền lịch pháp, đều là sản phẩm của các vùng Văn Hoá nông nghiệp.

3. Phân loại: có 3 loại lịch cơ bản.

3.1. Lịch Dương:

- Nguồn gốc:

 Phát sinh từ vùng Văn Hoá Ai Cập (Lưu vực sông Nil), vào khoảng 3.000 năm trước CN.

Tương truyền do Bác sĩ Thoth làm ra.

- Đặc điểm:

 Dựa trên chu kỳ chuyển động biểu kiến của mặt trời.

 Mỗi chu kỳ gọi là 1 năm. Có 365,25 ngày.

3.2. Lịch Âm:

- Nguồn gốc:

 Phát sinh từ vùng Văn Hoá Lưỡng Hà.

- Đặc điểm:

 Dựa trên sự tuần hoàn của mặt trăng.

 Mỗi chu kỳ trăng gọi là 1 tháng, dài 29,53 ngày.

 Năm Âm Lịch có 354 ngày, ít hơn năm Dương Lịch 11 ngày.

 Khoảng 3 năm thì lịch âm sẽ chậm hơn lịch dương 1 tháng.

3.3. Lịch Âm Dương:

- Nguồn gốc:

 Là sản phẩm của lối tư duy tổng hợp.

- Đặc điểm:

 Kết hợp cả chu kỳ mặt trăng lẫn mặt trời.

 Điều chỉnh cho các lịch âm dương phù hợp với nhau, bằng cách cứ 3 năm có 1 tháng nhuận hoặc cứ 19 năm âm dương thì có 7 năm nhuận.

 Nếu muốn xác định năm nhuận thì lấy năm dương lịch chia cho 19, nếu số dư là 0, 3, 6, 9, 11, 14, 17 thì năm đó là năm nhuận.

 Ví dụ: 1995:19 = 15 dư 0.

 Năm Ất Hợi 1995 là năm nhuận, nhuận tháng 8.

Câu 2. Hệ Can Chi là gì ?

1. Ý nghĩa:

 Cách người xưa dùng để định thứ tự và gọi tên các đơn vị thời gian.

2. Đặc điểm: Bao gồm 2 hệ.

- Hệ Can:

 Gồm 10 yếu tố là:

 “Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý”.

 Xây dựng trên cơ sở 5 hành, phối hợp với âm dương mà thành

 (5 nhân 2).

- Hệ Chi:

 Gồm 12 yếu tố là Tí, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

 Chúng gồm 6 cặp Âm Dương (6 nhân 2), cũng do Ngũ Hành biến hoá mà ra.

3. Ứng dụng:

- Hệ Can Chi:

 Là do phối hợp các can chi với nhau.

Có hệ đếm gồm 60 đơn vị với các tên gọi như Giáp Tý, Ất Sửu, v.v.

- Hệ đếm:

 Can là 10, dùng phổ biến ở Phương Bắc.

 Còn Chi là 12, dùng phổ biến ở Phương Nam.

 Ở Việt Nam:

 Thường dùng chục 10 hay chục 12 trong việc bán hàng.

 Tuổi hơn kém 1 giáp là 12 năm.

- Hệ Can Chi: dùng để gọi tên, ngày, tháng, năm. Đối với năm, cứ 60 năm gọi là 1 Hội. Từ đầu công nguyên tới giờ đã có hơn 33 hội. Đến năm 2040 là 34 hội.

- Những tháng ngày trọng tâm: (con nước)

+ Nhận thức chung:

 Trong một năm: có 12 tháng mà tháng nào cũng có ngày trọng tâm (ngày con nước). Đến ngày ấy, thế nào cũng có biến chuyển “Trời Đất Người”.

Ví dụ: Trời, có trở trời, hoặc mưa, hoặc râm. Thường cũng có khi xảy ra, hoặc trước một ngày, hoặc sau một ngày. Vậy ta nên nhớ, để tính toán việc làm ăn: Gặt lúa, đến cơ quan, dựng vợ gả chồng, đi đường. . . cho đỡ nhỡ nhàng, bẽ bàng.

 + Cụ thể những tháng ngày trọng tâm: (con nước)

Tháng Giêng và tháng 7 vào Ngày mồng 5, ngày 29

Tháng 2 và tháng 8 vào Ngày mồng 3, ngày 17 và ngày 29

Tháng 3 và tháng 9 vào Ngày 13 và 27

Tháng 4 và tháng 10 vào Ngày 11 và 25

Tháng 5 và tháng 11 vào Ngày mồng 7 và 21

Tháng 6 và tháng 12 vào Ngày mồng 9 và 23

- Những tháng ngày giông tố: Đi sông, đi biển nên phòng bị. Thường xảy ra vài ngày sau hoặc trước.

Tháng giêng ngày 9-29

Tháng hai ngày 7-23-29

Tháng ba ngày 3-7-15-23-28

Tháng tư ngày 1-8-25

Tháng năm ngày 5-13-21

Tháng sáu ngày 13-19-24

Tháng bảy ngày 8

Tháng tám ngày 21-24

Tháng chín ngày 9-27

Tháng mười ngày 5-20

Tháng 11 ngày 14-27

Tháng chạp ngày 8-24

 

Bài 5. Nhận Thức Về Con Người

Câu 1. Con Người tự nhiên

1. Nhận thức chung: Thiên nhiên là Đại Vũ Trụ, Con Người là Tiểu Vũ Trụ. Con Người và Vũ Trụ nằm trong một thể thống nhất. Cho nên Vũ Trụ làm sao thì Con Người làm vậy. Vũ trụ có Âm, có Dương, Con Người cũng thế. Vũ Trụ có cấu trúc theo Ngũ Hành, Con Người cũng thế: Gồm 5 tạng, 5 phủ, 5 giác quan, 5 chất cấu tạo. Cơ thể hoạt động theo nguyên lý Ngũ Hành.

 

(thiếu hình

Đồ hình thái cực thân người

2. Đặc điểm Con Người tự nhiên:

- Xác định Âm Dương tuỳ theo quan hệ:

Ví dụ: Theo quan hệ trên dưới, từ ngực trở lên là Dương (+); từ bụng trở xuống là Âm (-). Như thế: Tâm là Dương; Thận là Âm.

- Con Người tự nhiên lấy Thận làm gốc:

+ “Bách bệnh đều gốc ở tạng Thận”. (Lê Hữu Trác)

+ Thận và bụng đều mang tính Tĩnh, âm tính (đặc trưng Văn Hoá nông nghiệp). Trong đó, cái Âm làm chủ cái Dương, cái Tĩnh làm chủ cái Động (Thận làm chủ Tâm); cái vô hình làm chủ cái hữu hình.

- Con người tự nhiên:

 Lấy Lòng, Bụng làm biểu tượng của lý trí và tình yêu

+ “Phải lòng nhau”; “Ghi lòng tạc dạ”.

+ “Nghĩ bụng; bụng bảo dạ; suy bụng ta ra bụng người; sống để bụng, chết đem đi”.

Câu 2. Con Người xã hội

1. Nhận thức chung:

 Theo mô hình “Thiên, Địa, Vạn Vật nhất thể”.

 Con Người, Trời, Đất là một thể thống nhất.

2. Đặc điểm:

- Lấy nhận thức về vũ trụ để xem xét con người:

+ Muốn đưa ra được dự đoán về một con người, phải xây dựng được các mô hình đúng. Muốn xây dựng được các mô hình đúng, thì phải có đầy đủ các dữ kiện: không gian, thời gian, di truyền.

+ Kết hợp Tử Vi với việc dùng một số vốn trí thức tổng hợp như Dịch học và những tri thức xã hội khác.

- Lấy con người tự nhiên làm trung tâm để xét đánh giá tự nhiên:

 Con người hành Thổ trong Ngũ Hành, làm trung tâm của vũ trụ.

Ví dụ:

1 gang tay = 20 cm

1 tấc           = 10 cm = ½ gang

1 thốn        = 1 đốt giữa ngón tay giữa của người bệnh. Thước đo duy nhất đúng trên cơ thể, để xác định các huyệt.

CHƯƠNG 2. VĂN HOÁ TỔ CHỨC

 TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG

Bài 1. Tổ Chức Nông Thôn

Câu 1.Đặc trưng cơ bản của nông thôn Việt Nam.

1. Tính cộng đồng:

 Biểu tượng của tính cộng đồng là “Sân đình, cây đa, bến nước”.

- Đình: Trung tâm hành chánh, văn hoá, tôn giáo.

- Cây đa: Nơi nghỉ chân, giải khát, thông tin.

- Bến nước: Nơi tập trung của nữ giới.

 2. Tính tự trị:

 Biểu tượng của tính tự trị là “Luỹ tre”.

 Ví dụ: “Trống làng nào, làng ấy đánh,”

 “Thánh làng nào, làng ấy thờ”.

 “Phép vua thua lệ làng”.

Câu 2.Tính cách của người Việt Nam

1. Tính nước đôi:

 Do môi trường nông nghiệp lúa nước, với lối tư duy tổng hợp và biện chứng, dẫn tới nguyên lý Âm Dương, mang tính nước đôi.

Ví dụ: “Lưỡng Long chầu Nguyệt”.

 Là một trong những biểu tượng tính cách người Việt.

(Xem thêm: Phần 2. Định hướng gợi mở)

2. Đặc điểm:

- Tất cả những cái tốt, xấu thành từng cặp và đều tồn tại ở người Việt, bắt nguồn từ hai đặc trưng gốc, trái ngược nhau là tính cộng đồng và tính tự trị.

- Chỉ khi có nguy cơ đe doạ sự sống còn của cả cộng đồng thì tinh thần đoàn kết và tính tập thể nổi lên rất cao; nhưng khi nguy cơ qua đi rồi, thì có thể thói tư hữu và óc bè phái địa phương lại trồi lên.

Câu 3. Việt Nam trong Gia Tộc

1. Nguồn gốc: Người Trung Hoa trọng Gia Đình.

 Người Việt Nam trong Gia Tộc.

Lý do: Gia đình không đủ đối phó với môi trường tự nhiên và xã hội, nên cần đến vai trò của Gia Tộc và cùng với nó là cộng đồng làng xã.

2. Đặc điểm:

- Cửu tộc: Dòng họ gồm 9 thế hệ hay 9 đời

            1        2        3        4       5        6        7        8        9

            Cố     Cụ   Ông   Cha   Tôi    Con Cháu  Chắt   Chút

- Tộc Trưởng: Trưởng Họ.

Câu 4. Ưu điểm Tinh thần Gia Tộc

1. Đùm bọc, yêu thương nhau:

- “Xảy cha con chú, xảy mẹ bú dì”.

- “Nó nhú, nhưng chú nó khôn”.

- “Một người làm quan, cả họ được nhờ”.

2. Tôn ti trật tự:

- “Xanh đầu con nhà bác, bạc đầu con nhà chú”.

- “Bé bằng củ khoai, cứ vai mà gọi”.

3. Trọng Họ và Hàng xóm:

- “Một giọt máu đào, hơn ao nước lã”.

- “Bán anh em xa, mua láng giềng gần”.

4. Độc lập, dân chủ:

- “Phép Vua, thua lệ làng”.

- “Sống lâu lên lão làng” (Cứ đến tuổi là lên).

5. Cần cù: “Cần cù bù khả năng”.

6. Tự lập, tự cấp, tự túc: “Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm”.

N.B. Óc gia trưởng, tôn ti; óc bè phái, cục bộ địa phương (chỉ lo vun vén cho mình) và chủ nghĩa gia đình: Là căn bệnh và là lực cản phát triển xã hội.

Câu 5. Khuyết điểm Tinh thần Gia Tộc.

1. Óc gia trưởng: “Áo mặc, không qua khỏi đầu”.

2. Thói dựa dẫm, ỷ lại, an phận:

 “Ai sao tôi vậy; nước trôi, bèo trôi”.

3. Thói đố kỵ, cào bằng:

- “Chị không muốn em trắng đùi,

 Em vừa trắng đùi chị chùi đi ngay”.

- “Xấu đều, hơn tốt lỏi”.

4. Khái niệm “Giá trị” trở nên tương đối:

 “Khôn độc, không bằng ngốc đàn”.

5. Óc tư hữu, ích kỷ:

 “Ruộng ai, người ấy đắp bờ”.

6. Óc bè phái, cục bộ, địa phương:

 “Đất có Thổ Công, sông có Hà Bá”.

7. Cả nể, cầu an, rất sợ mất lòng:

 “Rút dây, động rừng; dĩ hoà vi quí”.

 

Bài 2. Tổ Chức Quốc Gia

Câu 1. Ý nghĩa Đất Nước, Quốc Gia

1. Nguồn gốc:

- Phát xuất từ nền Văn Hoá nông nghiệp, đất để trồng cây, nước để tưới cây, nuôi cá.

Người Việt rất coi trọng Đất Nước, như giá trị thiêng liêng.

- Sau này với ảnh hưởng Trung Hoa, có thêm từ Quốc Gia (Nhà Nước). Văn Hoá Trung Hoa trọng Gia Đình hơn Gia Tộc.

2. Chức năng Quốc Gia:

 Lịch sử Việt Nam là lịch sử của lũ lụt và ngoại xâm.

 Vì thế, chức năng Quốc Gia là chống ngoại xâm và đối phó với lũ lụt, để bảo vệ và xây dựng Tổ Quốc.

Câu 2. Đặc điểm của Quốc Gia

1. Truyền thống Lãnh đạo tập thể:

- Với tư duy tổng hợp, biện chứng, trọng tình, dân chủ, dẫn đến cách lãnh đạo tập thể, cá nhân phụ trách.

- Có Hội Đồng Kỳ Mục.

 “Hoàng Gia giữ uy phúc; Vương Phủ giữ uy quyền.”

2. Truyền thống trọng Văn:

 “Nhất Sĩ, nhì Nông”.

 Văn thay cho cả võ lẫn kinh tế.

 Chỉ thấy thi văn, ít thấy thi võ. Quan văn nổi tiếng hơn Quan võ.

3. Trọng trí thức, nhân tài:

 Tuyển chọn theo lối thi cử. Có tài được trọng dụng.

4. Luật pháp theo truyền thống:

 “Đất lề, quê thói; phép Vua thua lệ làng”.

5. Tinh thần đoàn kết toàn dân:

 Do tính cộng đồng, phát xuất ra tinh thần đoàn kết toàn dân:

 “Nhiễu điều phủ lấy giá gương,

 Người trong một nước phải thương nhau cùng”.

6. Ý thức độc lập Dân Tộc:

 Do tính tự trị, phát xuất ra lòng yêu nước nồng nàn.

 Chủ trương: “Thà mất tất cả, không chịu mất Nước”.

 

Bài 3. Tổ Chức Đô Thị Việt Nam

Câu 1. Nhận thức chung về Đô Thị

1. Ý nghĩa:

- Đô: Quản lý hành chánh.

- Thị: Kinh tế.

Đô Thị Việt Nam là do Nhà Nước sản sinh ra.

Do Nhà Nước quản lý.

Có chức năng hành chánh là chủ yếu, rồi mới đến kinh tế.

Khác với đô thị Tây Phương.

Do tự phát. Chủ yếu là kinh tế.

Có tính độc lập, điều hành là Thị Trưởng.

2. Đặc điểm: (Tây: Đô thị hoá nông thôn).

- Nông thôn hoá đô thị:

 Do tính cộng đồng và tính tự trị, “Nông Thôn” rất khó chuyển thành “Đô Thị.”

Hơn nữa, nông thôn chi phối đô thị.

Đô thị chịu ảnh hưởng của nông thôn rất đậm nét.

Ví dụ:

+ Về tổ chức hành chánh: Sao phỏng nông thôn.

+ Về kinh tế: Vẫn có thói liên kết với nhau, chèn ép khách hàng.

(Tây Phương: liên kết với khách hàng và chèn ép nhau).

+ Về cách sống: Bắc, có khu tập thể.

 Nam, có chung cư.

 Trung, có thành phố nhà vườn.

- Tính cách nông thôn trong đô thị:

+ Vất vỏ ra đường.

+ Trồng rau, nuôi heo; có tiếng gà gáy.

+ Ăn mặc như ở nhà quê (cởi trần, mặc quần đùi).

+ Lịch sử cho thấy: Khi rời đô thì rất mau hết thị.

Ví dụ: Hưng Hoá, Sađéc.

- Dân đô thị không được coi trọng:

 + Vì còn khuynh hướng “trọng nông, ức thương”

+ Và vì là dân “tứ chiếng giang hồ”.

Câu 2. Qui luật Văn Hoá tổ chức cộng đồng Việt Nam.

1. Âm luôn mạnh hơn Dương:

- Nông thôn lấn lướt đô thị.

Phần đô đóng vai trò quyết định.

Chỉ đạo hoạt động kinh tế thương mại.

- Khả năng bảo tồn mạnh hơn khả năng phát triển.

- Đã có thời chủ trương: “Bế quan toả cảng; Việt hoá tất cả”.

2. Việt Nam là nước chậm phát triển:

 Xã hội Việt Nam, là Âm ở trong Âm.

 Lấy bảo tồn, ổn định, an toàn làm trọng.

Ví dụ: Lấy tiết kiệm làm quốc sách:

“Buôn tàu, buôn bè, không bằng ăn dè hà tiện”.

3. Việt Nam muốn là một nước phát triển:

- Tăng cường: Dương tính trong quản lý xã hội.

Học gương phát triển của Trung Hoa và Phương Tây.

(Dương ở trong Âm).

- Hài hoà: “Ổn định, với năng động”.

Nhưng nghiêng về Năng Động hơn.

 

VĂN HOÁ TỔ CHỨC

TỔ CHỨC ĐỜI SỐNG CÁ NHÂN

Bài 1. Tín Ngưỡng

Câu 1. Tín Ngưỡng Phồn Thực

1. Ý nghĩa:

- Phồn là nhiều.

- Thực là nảy nở.

Niềm tin và ngưỡng mộ vào sự sống nảy nở ra nhiều.

Phát xuất từ cuộc sống, để duy trì và phát triển cuộc sống, con người đã thờ cơ quan sinh dục và thờ hành vi giao phối.

2. Đặc điểm:

- Thờ sinh thực khí: Công cụ sinh sôi, nảy nở.

Ví dụ: Nõ nường.

Nõ là cái nêm, tượng trưng sinh thực khí nam.

Nường là cái mo nang, tượng trưng thực khí nữ.

- Thờ hành vì giao phối.

Ví dụ: “Nam Nữ giã gạo; giã cối đón dâu; rồng thú giao phối”.

Câu 2.Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên.

1. Ý nghĩa:

Văn Hoá nông nghiệp, thiên về Âm tính, trọng thiên nhiên, với lối tư duy tổng hợp, nên trong tín ngưỡng sùng bái tự nhiên, thiên về Nữ Thần (75 Nữ) và đa Thần.

Hơn nữa vì mục đích phồn thực, nên Nữ Thần không phai là cô gái trẻ đẹp mà là các bà mẹ, các Mẫu.

2. Đặc điểm:

- Thờ Thiên Nhiên:

+ Bà Trời, Bà Đất, Bà Nước, Bà Mây Mưa Sấm.

+ Mười hai Bà Mụ.

+ Ngọc Hoàng, Thổ Công, Hà Bá (Trung Hoa).

- Thờ Động Vật: Chim, Rồng Tiên.

- Thờ Thực Vật: Thần Nông, Thần Đa.

Câu 3.Tín Ngưỡng sùng bái Con Người

1. Ý nghĩa: Thờ Linh Hồn

- Hồn: Gồm 3 phần “Tinh, Khí, Thần”.

- Vía: Trung gian giữa xác và hồn.

+ Đàn ông: 7 vía (hai tai, hai mắt, hai mũi, một miệng).

+ Đàn bà: 9 vía, thêm vía sinh và dưỡng.

2. Đặc điểm:

2.1. Thờ cúng Tổ Tiên:

- Đạo Ông Bà, dù không tin Thần Thánh, cũng đặt bàn thờ Tổ Tiên ở giữa nhà gian giữa. Rất coi trọng việc cúng giỗ.

Vì tin rằng:

Ông Bà Tổ Tiên về cõi vĩnh hằng, cũng vẫn hằng về thăm và phù hộ cho con cháu, trong dịp đặc biệt.

- Bàn thờ được trang trí: Hương, hoa, trà, rượu, nước lã.

- Hương án, đài rượu, bình hoa, chân đèn là những vật bảo thiêng liêng, dù nghèo khó cũng không được bán.

2.2. Thờ Thổ Công: Mẹ Đất.

- Thổ Công: Thần trông coi gia cư. Định đoạt phúc hoạ cho gia đình: “Đất có Thổ Công, sông có Hà Bá”.

Bàn thờ được đặt ở gian bên trái. Ngày giỗ, phải khấn Thổ Công trước, rồi xin phép cho cha mẹ về phối hưởng.

- Ông Địa: Ở Nam Bộ, thờ Ông Địa hay Thổ Công. Bàn thờ đặt ở dưới đất. Nhiều nơi đồng nhất với Thần Tài. Mọi của cải đều do đất mà ra. Mẹ Đất, nguyên lý Phồn Thực.

2.3. Thờ Thần Thành Hoàng:

- Thần Làng.

Thần có công lập ra làng xã, những anh hùng Dân Tộc, được Vua thừa nhận.

- Vua Tổ là Hùng Vương.

Chỉ có người Việt theo tục thờ cúng Ông Bà mới có.

2.4. Thờ Tứ Bất Tử: 4 người không chết.

- Tản Viên: Sơn Tinh Thuỷ Tinh. Biểu tượng cho sức mạnh đoàn kết chống lũ lụt.

- Thánh Gióng: Biểu tượng cho sức mạnh chống giặc ngoại xâm.

- Chử Đồng Tử: Người nông dân nghèo, nhờ ngoại-thương, trở nên thịnh vượng, giàu có về vật chất.

- Liễu Hạnh: Người con gái quê, hiện thân của công chúa nước Trời, xuống trần. Biểu tượng “Khát vọng về độc lập, tự do, hạnh phúc”.

Kết luận:

Tục thờ Tứ Bất Tử là những giá trị Văn Hoá tinh thần rất đẹp của Dân Tộc ta. Đó là những biểu tượng cho sức mạnh đoàn kết, vươn tới ước vọng sống chính đáng của con người:

 “Phồn vinh về vật chất. Độc lập, Tự do, Hạnh phúc về tinh thần.”


Bài 2. Phong Tục

Câu 1. Phong tục hôn nhân

1. Nhận thức chung:

Lịch sử hôn nhân Việt Nam không phải chỉ là việc của 2 người, mà còn là việc của 2 họ. Do tính cộng đồng, trọng gia tộc và vì quyền lợi của làng xã.

2. Đặc điểm:

- Quyền lợi của gia tộc:

+ Môn đăng hộ đối: Dòng họ, nhà cửa.

+ Năng lực sinh sản (tín ngưỡng phồn thực):

“Đàn bà thắt đáy lưng ong, vừa khéo chiều chồng vừa khéo nuôi con”; “Mua heo chọn nái, lấy gái chọn dòng.”

Tục trải chiếu: Nhờ một người phụ nữ đứng tuổi, đông con, phúc hậu, vợ chồng song toàn, vào trải chiếu 1 sấp, 1 ngửa, úp vào nhau.

+ Làm lợi cho gia đình:

“Giàu vì bạn, sang vì vợ”; “Chồng sang, vợ được đi giầy”.

- Quyền lợi của làng xã:

+ Vì sự ổn định của làng xã:

“Lấy chồng khó giữa làng, hơn lấy chồng sang thiên hạ”.

+ Tục nộp cheo:

“Nuôi lợn thì phải vớt bèo, lấy vợ thì phải nộp cheo cho làng”.

Câu 2. Phong tục tang ma

1. Nhận thức chung:

 Có 2 quan niệm về sự chết

- Chết linh hồn sẽ về thế giới bên kia: nên người Việt Nam rất bình tĩnh, yên tâm, chuẩn bị và chờ đón cái chết.

- Chết là hết: nên việc tang ma tỏ ra hết sức xót thương.

2. Đặc điểm:

- Chuẩn bị chết: lo sắm áo quan. Tìm đất. Xây sinh phần (mộ).

- Tiễn đưa: Tắm gội. Bỏ nhúm gạo nếp, 3 đồng tiền vào miệng, để ăn và qua đò về nơi Chín Suối.

- Chôn cất: trên mộ đặt bát cơm, quả trứng; đôi đũa cắm trên bát cơm. Ý cầu cho người chết, sớm đầu thai.

- Xót thương: Vải đắp trên mặt người chết để khỏi trông thấy, sinh buồn. Mặc áo vải thô, gấu xổ, áo trái, đầu bù. Khóc than vật vã. Bà con láng giềng đến giúp, lo toan, chỉ bảo mọi việc. Đeo băng trắng cho cây cối.

- Nơi chôn: Nơi để mồ mả là hướng Tây của làng.

- Tang lễ: Dùng màu trắng (Phương Tây); màu đen (Phương Bắc).

- Đội tang: Chắt màu đỏ; chút màu vàng.

- Số Âm dành cho người chết (số chẵn): Thắp 2 nhang, vái 2 lạy trước linh cữu (trừ cúng Phật, cúng cha, mẹ, sau đoạn tang: 3 nhang, 3 lạy, vì coi như sống).

- Phân biệt tang cha, tang mẹ:

+ Cha: chống gậy tre, đi sau quan tài. Mặc áo tang, trở đằng sống lưng ra.

+ Mẹ: chống gậy vuông, đi giật lùi phía đầu quan tài. Mặc áo tang, trở đằng sống lưng vô.

- Tinh thần dân chủ để tang: Cha để tang con. Ông Bà Cụ Kị cũng để tang cháu chắt. (Trung Hoa: “Phụ bất bái tử” = cha không lạy con, không tang).

Câu 3. Phong tục lễ Tết và lễ Hội

1. Lễ Tết:

Tết hay là tiết, phân bổ theo thời gian.

Gồm 2 phần: Phần lễ cúng Tổ Tiên và phần ăn Tết.

1.1. Tết Nguyên Đán:

- Ý nghĩa: Nguyên là bắt đầu. Đán là buổi sáng.

Nguyên Đán là bắt đầu buổi sáng năm Âm lịch.

- Đặc điểm:

+ Thể hiện nếp sống cộng đồng:

Ngày Tết là ngày Đại Đoàn Viên, gia đình xum họp, cả người sống lẫn người chết, cả đất lẫn trời (Ông Táo về Trời).

+ Dịp vui: mọi người đi chợ Tết, mua sắm, vui chơi, giải trí.

+ Tính dân chủ, bình đẳng:

Mỗi người thêm một tuổi.

Mừng chung. Không có tục mừng sinh nhật.

1.2. Tết Đoan Ngọ: 5/5

- Ý nghĩa:

Đoan là nhất. Ngọ là giữa năm, nóng.

Tết Đoan Ngọ là ngày nóng nhất, giữa năm.

- Đặc điểm:

Giết sâu bọ, vì khí hậu nóng, phát sinh nhiều bệnh tật, nên người Việt thường có tục giết sâu bọ bằng ăn rượu nếp và trái cây vào buổi sáng 5/5

2. Lễ Hội: phân bổ theo không gian. Cũng gồm 2 phần: Lễ và hội.

- Lễ: cầu xin.

- Hội: vui chơi, giải trí, xuất phát từ cuộc sống nông nghiệp, với ước vọng phồn thực.

Kết luận:

Lễ Tết và Lễ Hội, như hai trục ngang dọc, kết hợp với nhau, làm nên nhịp sống Âm Dương hài hoà, suốt bao đời của người Dân Đất Việt.

 

Bài 3. Văn Hoá Giao Tiếp và Nghệ Thuật Ngôn Từ

Câu 1.Đặc trưng cơ bản trong Văn Hoá giao tiếp

1. Nhận thức chung:

Do tính cộng đồng và tính tự trị, người Việt trọng tình, vừa coi trọng giao tiếp lại vừa rất rụt rè.

2. Đặc điểm:

- Coi trọng giao tiếp:

+ Thích thăm viếng:

Biểu hiện tình cảm, vun đắp tình thân, thắm mối quan hệ.

+ Hiếu khách:

“Đón khách như đón mùa xuân,

Tiếp khách như tiếp người thân mới về.”

“Khách đến nhà không gà thì gỏi.”

“Đến lần thứ hai mới là được”.

- Rất rụt rè:

Lý do vì rất ít ra ngoài tiếp xúc (tính tự trị), “lạ lẫm”.

Hai tính cách: “trọng giao tiếp nhưng cũng rất rụt rè”, không hề mâu thuẫn. Chính là hai mặt của cùng một bản chất “ứng xử linh hoạt của người Việt Nam”.

- Trọng tình trọng nghĩa:

+ Lấy Tình làm nguyên tắc ứng xử:

“Yêu nhau trăm sự chẳng nề,

Một trăm chỗ lệch cũng kê cho bằng.”

“Yêu nhau, chín bỏ làm mười”.

+ Hài hoà “Lý Tình” nhưng vẫn thiên về Tình:

“Một bồ cái lý, không bằng một tí cái tình”.

“Đem nhau đến trước cửa quan,

Bên ngoài là lý, bên trong là tình.”

+ Người Việt coi trọng Tình Nghĩa hơn mọi thức trên đời:

Ai giúp mình một chút gì, cũng phải nhớ ơn.

Ai bảo ban một chút gì, cũng đều tôn làm thầy:

“Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.”

+ Ưa tìm hiểu, quan sát, đánh giá (bị coi là tò mò):

Lý do:

Do tính cộng đồng, người Việt tự ý thức có trách nhiệm quan tâm, nên cần biết rõ hoàn cảnh của người khác.

Mục đích:

Để biết cách ứng xử với đối tượng giao tiếp:

“Chọn mặt, gởi vàng.”

“Tuỳ mặt gởi lời, tuỳ người gởi của.”

+ Khi không biết đối tượng, thì linh hoạt hài hoà:

“Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.”

“Đi với Bụt mặt áo Cà Sa, đi với ma mặc áo giấy.”

+ Trọng danh dự:

Danh dự gắn liền với năng lực giao tiếp:

“Tốt danh, hơn lành áo.”

“Trâu chết để da, người ta chết để tiếng”.

Bệnh sĩ diện:

“Ở đời muôn sự của chung hơn nhau một tiếng anh hùng mà thôi”; “Đem chuông đi đấu nước ngoài, khôn kêu cũng đấm ba hồi lấy danh”; “Một quan tiền công, không bằng một đồng tiền thưởng”; “Một miếng giữa làng, bằng một sàng xó bếp”.

Sợ tin đồn, sợ dư luận:

Ưu điểm:

Vũ khí lợi hại nhất của cộng đồng để duy trì sự ổn định.

Khi cần thiết: “Tung ra dư luận.”

Khuyết điểm:

Sợ dư luận, dựa theo dư luận, không dám dẫm lên dư luận mà đi theo ý mình.

* Tế nhị, ý tứ và trọng sự hoà thuận.

* Vòng vo tam quốc, không đi ngay vấn đề: “Vấn vá, cầu điền” = (hỏi thăm, cầu mong tốt lành); “Miếng trầu, làm đầu câu chuyện”; “Chén trà, điếu thuốc, ly bia”.

* Chào đi đôi với hỏi (chào hỏi): “Bác đi đâu đấy ? – Tôi đi đằng này một cái”; “Cụ đang làm gì đấy ? – Vâng, Bác đi đâu đấy ? ”

* Đắn đo cân nhắc: “Ăn phải nhai, nói phải nghĩ”; “Thiếu tính quyết đoán, lại rất hay cười”.

* Nhường nhịn: “Một sự nhịn là chín sự lành”.

* Hệ thống xưng hô: Thân mật hoá (trọng tình) “coi như người nhà”.

* Cộng đồng hoá: trọng tuổi tác, trọng chức vụ (cụ Chánh).

* Tính tổng hợp: Chú – con; Ông – con.

* Tính tôn ti: “Xưng khiêm, hô tôn”.

* Kiêng tên: “Nhập gia vấn huý” (vào nhà hỏi tên).

* Xin lỗi, cám ơn, bằng các hình thức: “Con xin chú; bác bày vẽ quá; chị chu đáo quá; anh quá khen; cháu được như ngày hôm nay là nhờ cô đấy”.

N.B.

- Lời chào của Ta: Chú ý tới quan hệ tình cảm “Cháu chào ông; con chào chú; chú chào cháu; chào anh, chào chị”.

- Lời chào của Tây: chú ý tới thời gian, như: chào buổi sáng, trưa, chiều, đêm.

Câu 2. Các đặc trưng cơ bản trong nghệ thuật ngôn từ.

1. Nhận thức chung:

Ngôn ngữ là Linh Hồn của Dân Tộc. Tiếng Việt phản ánh Linh Hồn của Dân Tộc Việt; phản ánh tính cách của con người Việt Nam và những đặc trưng cơ bản của nền Văn Hoá Việt Nam.

Người Việt thiên về thơ ca nhiều hơn văn xuôi: có tới 72,6% là thơ; Tây Phương: 78,3% là văn xuôi.

Thơ mang tính biểu trưng và biểu cảm.

2. Đặc điểm thơ:

- Tính biểu trưng: ước lệ, cân đối, hài hoà (khái quát, công thức)

+ Ước lệ: “Ba bề, bốn bên; tam khoanh, tứ đốm”.

+ Cân đối, hài hoà: “Trèo cao, ngã đau; ăn vóc, học hay”.

- Giàu chất biểu cảm:

+ Gieo vần: có vần, có điệu; có tính nhạc, cân đối hài hoà.

+ Cấu trúc: chặt chẽ và có tiết tấu; cân đối và nhịp nhàng.

+ Từ ngữ giàu hình tượng: “Xanh rì, xanh um, xanh ngát”.

+ Hay dùng từ láy: “Con cò bay lả, bay la”.

+ Khả năng khái quát cao: không thể, không ngôi; khái quát, mơ hồ.

3. Đặc điểm chung: tính linh hoạt, tính động.

- Tính linh hoạt:

 + Tuỳ theo ý người nói. Ví dụ: ngày mai, thế là tôi đã đi ra Hà Nội rồi; ngày mai, tôi sẽ đi Hà Nội.

- Tính động:

+ Thích dùng động tự.

Ví dụ: Cảm ơn anh đã tới chơi.

(Tây hay dùng danh từ: Cảm ơn về sự tới chơi của anh).

+ Cấu trúc chủ động: “Anh ấy bị thầy giáo phạt”.

(Tây: “Nó bị phạt bởi thầy giáo của nó”).

N.B.

- Tiếng Việt:

Nội dung tĩnh (tình cảm) nhưng diễn tả bằng hình thức động.

Thường hay dùng động từ.

- Tây:

Nội dung động, nhưng hình thức tĩnh.

Thường hay dùng danh từ.

 

Bài 4. Nghệ Thuật Thanh Sắc và Hình Khối

Câu 1. Tính biểu tượng của nghệ thuật thanh sắc

1. Nguyên lý đối xứng hài hoà:

- Trong âm nhạc cổ truyền Việt Nam:

 Nhịp chẵn và ô chẵn.

- Trong múa:

Tuân thủ chặt chẽ luật Âm Dương “Nam, nữ ; vuông, tròn”.

Bốn nguyên tắc chính :

+ Trên dưới: Hoàn chỉnh.

+ Phải trái: Hài hoà.

+ Rộng hẹp: Hài hoà.

+ Trong ngoài: Tương quan.

2. Thủ pháp: 2 đặc trưng.

- Ước lệ:

Chỉ dùng một bộ phận, chi tiết để gợi cho người xem hình dung ra sự thực ngoài đời. Ví dụ: Dùng roi để ám chỉ cảnh cưỡi ngựa; dùng mái chèo chỉ cảnh đi thuyền.

- Mô hình hoá:

Chỉ dùng một nét, để nói lên tính cách. Ví dụ: Dùng nét vẽ mặt, để phân biệt Kép ; Dùng lông mày, bộ râu, để nói lên tính hiền, dữ.

Câu 2. Tính biểu trưng của nghệ thuật hình khối.

1. Mục đích:

Nhấn mạnh, để làm nổi bật trọng tâm, bất chấp yêu cầu về tính hợp lý của hiện thực.

2. Dùng các thủ pháp:

- Hai góc nhìn: Nhìn ngang và nhìn từ trên xuống.

Ví dụ: “Bức chạm gỗ đánh cờ”.

ANd9GcSSIQw0pjQqjm8_t7_pO6KzuUYNCARuVSui4eKYtQB2UpiW3D9icw

- Nhìn xuyên vật thể:

Ví dụ: “Bức chạm gỗ chèo thuyền”, người ta thấy cả chân và người cầm lái bên trong.

ANd9GcRmnqEvlpvP5aJ1dJNm7-myDG-n3sRtaYsAxdUUYv0JSjKHmhEn

- Phóng to thu nhỏ, lược bỏ:

Ví dụ: “Tranh đám cưới chuột”, con mèo phóng to, đại diện cho tầng lớp thống tri; con ngựa thu nhỏ, nhu cầu phù hợp với chủ nhân là chuột.

ANd9GcR6QsUuviSKDqFo_pDxbAP74OIgwLJ5pKERhwppUmsDLpc3VG_p3g

 

- Mô hình hoá: (để trang trí)

Ví dụ: Tranh đánh vật

ANd9GcSBVgCYlbjCYUZDc10MrkAgcp3avV6PfiI92rH1f2QpqHEujPZT

Câu 3: Nghệ thuật trang trí

1. Bộ Tứ Linh: Long, Ly (Lân), Qui, Phụng.

- Long : Rồng, chỉ nam tính, uy lực.

- Ly: Kì Lân, chỉ hiền lành, an lành, thái bình.

- Qui: Rùa, chỉ sống lâu, trường thọ.

- Phượng: Chim, chỉ nữ tính.

N.B. Trung Hoa:

+ Loan – Phượng: Loan chỉ con đực; Phượng chỉ con cái. Loan (Long) Phượng: Chỉ hạnh phúc, lứa đôi.

+ Rùa – Lân: Chỉ trường thọ, an thái.

2. Báu vật: Gồm Tứ Linh và Tứ Vật

- Ngư: Cá, chỉ sự thành đạt (cá chép hoá rồng).

- Phúc: Dơi, chỉ sự phúc đức.

- Hạc: Chim quý hiếm, chỉ phong cách Thần Tiên.

- Hổ: Loài vật có sức mạnh, chỉ uy lực, trừ tà ma.

N.B.1. Người Việt:

Chú trọng đến ý nghĩa, nội dung hơn hình thức.

Ví dụ:

- Biểu tượng Con Dơi: miệng ngậm chữ Thọ, dưới đeo 2 đồng tiền. Có nghĩa: “Phúc, Thọ song toàn”.

- Đĩa ngũ quả: Măng cầu, quả Sung, quả Dừa, Đu Đủ, Xoài. Có nghĩa: “Cầu sung túc vừa đủ xài”.

- Tranh Gà đàn, Lợn đàn: Ám chỉ “đông con, nhiều cháu”.

- Trống Đồng: Biểu tượng Phồn Thực, ám chỉ sự phát triển.

N.B.2. Người Tây:

Chú trọng tới hình dáng, màu sắc hơn ý nghĩa.

Câu 4. Đặc điểm nghệ thuật.

1. Nhận thức chung:

- Phản ánh khát vọng của con người vươn tới lý tưởng.

- Nghệ thuật đứng mực trung:

+ Đưa thực tại phũ phàng lên; kéo lý tưởng cao đẹp xuống.

+ Gặp nhau ở mức độ trung, đó là làm nghệ thuật.

2. Ứng dụng:

- Loại hình Văn Hoá gốc nông nghiệp:

Biểu lộ khát khao thoát khỏi cái tự nhiên trong chốc lát, để vươn tới lý tưởng, qua cái Biểu Tượng ước lệ.

Ví dụ:

Dân nông thôn, thích đồ công nghiệp, bàn ghế chạm khắc tinh vi.

- Loại hình Văn Hoá gốc du mục:

Lại khát vọng về với thiên nhiên, tự nhiên.

Ví dụ:

Dân đô thị, lại thích đồ cây, lá, cá, chim, mây, tre.

Câu 5. Tính biểu cảm trong nghệ thuật thanh sắc.

1. Trong Âm Nhạc và Dân Ca:

Diễn tả tình cảm nội tâm, mang đậm chất chữ tình, với tốc độ chậm, âm sắc trầm, luyến láy, gợi lên tình cảm quê hương: “nỗi buồn man mác”. (Tây: Mạnh, nhanh, vui).

2. Trong Múa:

Đường nét tròn trĩnh, uốn lượn mềm mại, không gẫy góc, đôi chân khép kín. Múa nữ, thiên về tay, kín đáo, tế nhị trong ăn mặc, động tác. (Tây: Múa chân, xoạc cẳng, xoay tròn, mạnh mẽ).

3. Trong chèo:

Thiên về cuộc sống nông thôn, vai trò phụ nữ.

Ví dụ: Thị Kính, Thị Mầu.

Câu 6. Tính biểu cảm trong nghệ thuật hình khối.

1. Thể hiện tình cảm:

Ví dụ: - “Trai gái vui đùa”

ANd9GcRphYlySYKvda947pKFs_YF6foy0_thqqZ9B2DxXReME2aIP1Jn

- “Hứng Dừa”

(“Khen ai khéo dựng nên Dừa,

Đấy trèo, đây hứng cho vừa một đôi”).

mid_2-asppg_Gb908736122

2. Biến đổi nên tình:

Ví dụ: Rồng biến đổi từ cá Sấu và Rắn; Ông Ác cũng mỉm cười!

3. Nỗi buồn:

Không có tác phẩm điêu khắc về đề tài chiến tranh, anh hùng ca.

Trong thơ văn: có “Chinh Phụ Ngâm”; có “Nỗi Buồn Chiến Tranh”.

Câu 7. Tính tổng hợp trong nghệ thuật thanh sắc

1. Không có sự phân biệt các loại hình:

Ca, múa, nhạc. Tất cả luôn đan xen vào nhau. Tổng hợp mọi thể thơ; loại văn, điệu hát; mọi phong cách, ngôn ngữ.

Ví dụ: Đi xem hát.

2. Không phân biệt các thể loại:

Bi, hài, luôn đan xen vào nhau, như trong thực tế đời.

3. Nhạc cụ:

Đàn Bầu, mang cả 3 đặc trưng “tổng hợp, linh hoạt, biểu cảm”.

- Tổng hợp:

Chỉ 1 dây, cho ra đủ mọi âm thanh, cung bậc.

- Linh hoạt:

Hai tay linh hoạt phối hợp. Tay phải gảy; tay trái rung, ghìm.

- Biểu cảm:

Cảm xúc âm tính, phù hợp tâm hồn Việt Nam.

Câu 8. Tính tổng hợp trong nghệ thuật hình khối.

1. Tổng hợp biểu trưng và biểu cảm:

- Hình thức biểu trưng, còn nội dung biểu cảm.

Ví dụ: “Trai gái vui đùa”.

- Hình thức biểu trưng, còn nội dung ước lệ.

Ví dụ: Con Rồng, biểu trưng uy lực, lại có hình dáng rất mềm mại dịu dàng.

2. Tổng hợp biểu trưng và tả thực: Người Việt tĩnh tại, hiếu hoà, nhưng sức mạnh nội tâm sôi động. Giống như cái đuôi con Hổ đá ở lăng Trần Thủ Độ, chứa đựng sức mạnh ngầm ẩn.

2

Câu 9. Tính linh hoạt ở nghệ thuật thanh sắc.

1. Trong âm nhạc:

Không đòi hỏi nhạc công chơi giống hệt nhau. Chỉ cần bắt đầu và kết thúc giống nhau. Ví dụ: “Xang – Xê”.

2. Trong sân khấu:

Không cần diễn viên bài bản cứng nhắc. Chú ý đến Thần. Ý chính. Cần biến báo. Giao lưu dân chủ: Quan hệ diễn viên với khán giả giao lưu rất mật thiết dân chủ.

Ví dụ: Chèo Quan Âm Thị Kính.

Có tiếng “đế” của khán giả: “Mầu ơi! Ở nhà mày, người ta bắt hết bò rồi”. Thị Mầu đế lại: “Nhà tao còn ối trâu”.

Người cầm chầu: Thay khán giả đánh giá khen, chê.

3. Trong múa rối:

Rất linh hoạt giao lưu với khán giả.

 

 

 

 

 

CHƯƠNG 3. VĂN HOÁ ỨNG XỬ

ỨNG XỬ VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

Bài 1. Văn Hoá Ăn

Câu 1. Cơ cấu bữa ăn

1. Nhận thức ăn là Văn Hoá:

- Ăn rất quan trọng:

Có thể nói Ăn là “Gốc của gốc”.

Ví dụ: “Nước lấy dân làm gốc, Dân lấy lương thực làm đầu”; “Dĩ thực vi Thiên” (Lấy ăn bằng Trời); “Trời đánh, còn tránh miếng ăn”.

- Ăn rất coi nhẹ:

Ví dụ: “Miếng ăn là miếng nhục.”

 “Ăn để sống, không phải sống để ăn”.

2. Cơ cấu bữa ăn Việt Nam:

- Cơm:

“Người sống về gạo, cá bạo về nước”; “Cơm tẻ mẹ ruột”; “Đói thì thèm thịt thèm xôi, hễ no cơm tẻ thì tôi mọi đàng”.

- Rau quả:

“Đói ăn rau, đau uống thuốc”; “Ăn cơm không rau, như nhà giàu chết không kèn trống”; “Có dưa, chừa rau, có cà thì tha gắp mắm”; “Thịt cá là hoa, tương cà là gia bản”.

- Cá:

“Con cá, đánh ngả bát cơm”; “Có cá, đổ vạ cho cơm”.

- Thịt:

Gà, heo, chó, trâu, bò.

“Khách đến nhà, không gà thì gỏi”; “Sống trên đời, ăn miếng thịt chó, Chết xuống Âm Phủ biết có hay không?”; “Sống được miếng dồi chó, Chết được bó vàng tâm”.

- Gia vị:

Hành, tỏi, tiêu, ớt, lá chanh, rau thơm.

“Con gà cục tác lá chanh, Con lợn ủn ỉn mua tôi đồng hành”.

Câu 2. Đồ uống, ăn trầu, hút thuốc.

1. Rượu:

Rượu trắng, đế. Được nấu cất, từ gạo tẻ, gạo nếp.

“Vô tửu bất thành lễ”; “Nam vô tửu, như cờ vô phong”.

2. Trà.

Là một thứ cây có lá quý ở Phương Nam. Vị rất hàn, để nấu nước uống. Uống vào rất tỉnh táo. Người mới uống, có khi suốt đêm không ngủ được.

Có nghệ thuật uống trà: “Trà dư, tửu hậu”.

3. Ăn trầu:

Gồm lá trầu, miếng cau, vỏ cây, vôi, thuốc lào.

- Mục đích: để đối phó với chướng khí; chốngg hôi miệng; chống sâu răng.

- Triết lý trầu cau: “Tổng hợp biện chứng của Âm-Dương Tam-Tài”.

+ Dùng để tiếp khách: “Miếng trầu là đầu câu chuyện”.

+ Biểu tượng của hôn nhân: “Miếng trầu, nên dâu nhà người”;

 “Nếu phải duyên nhau, thì thắm lại”.

+ Biểu tượng tình cảm: “Thưa rằng Ba Mẹ đã răn, làm thân con gái, đừng ăn trầu người”.

4. Hút thuốc lào:

- Ý nghĩa:

Tổng hợp biện chứng của Âm-Dương Thuỷ-Hoả.

- Cuộc sống:

“Say nhau như điếu đổ”:

“Nhớ ai như nhớ thuốc lào,

 Đã chôn điếu xuống, lại đào điếu lên”.

Câu 3. Đặc tính trong lối ăn của người Việt.

1. Tính tổng hợp:

 Trong cách chế biến, cách ăn, và tác động vào mọi giác quan.

- Thức ăn ngon:

 Món ăn tổng hợp rau, cá, gia vị, đủ ngũ vị, đủ ngũ sắc.

- Mâm cơm:

 Cơm, canh, rau, cá, thịt, xào, luộc, kho.

- Môi trường:

Hợp thời tiết, chỗ ngồi ăn ngon.

Có bè bạn tâm giao, không khí vui vẻ.

2. Tính cộng đồng:

- Ăn chung, ăn tổng hợp, thích chuyện trò (Tây: Thích im lặng).

- Biểu hiện tính cách cộng đồng: Nồi cơm, chén nước mắm.

3. Tính mực thước:

Quân bình âm dương.

“Ăn trông nồi, ngồi trông hướng.”

“Ăn hết phải đòn, ăn còn mất vợ.”

“Hầu tiệc Vua, rượu không được uống quá 3 chén”.

Câu 4. Tính linh hoạt và biện chứng trong lối ăn của người Việt.

1. Tính linh hoạt:

 Trong dụng cụ ăn:

 Đôi đũa (gắp, và, xé, dằm . . .)

 “Vợ dại, không hại bằng đũa vênh”.

2. Tính biện chứng:

- Biến chế món ăn có sự cân bằng âm dương

 Ví dụ: Thịt chó + lá mơ.

- Quân bình âm dương trong cơ thể để chữa bệnh.

- Ăn uống theo vùng khí hậu và theo mùa: “mùa nào thức ấy”.

- Đúng theo vị trí, bộ phận có giá trị:

 “Chuối sau, cau trước”

 “Đầu chép, mép trôi, môi mè, lưỡi trắm”

 “Tôm nấu sống, bống để ươn”

 “Cơm chín tới, cải vồng non, gái một con, gà ghẹ ổ”.

- Món ăn dạng bao tử:

 “Chim ra ràng, ong non, trứng lộn, nhộng, lợn sữa, dế non”.

- Món giàu dinh dưỡng:

 “Cốm hoa vàng, chim ra ràng, nhau sản phụ”.

N.B.Kinh nghiệm:

Ăn uống hài hoà âm dương: “Bổ thuỷ và bổ hoả.”

Sẽ tránh và chữa được nhiều bệnh trầm trọng.

 

Bài 2. Văn Hoá Mặc

1. Quan niệm về mặc:

- Thiết thực:

 “Được bụng no, còn lo ấm cật.”

- Làm đẹp:

 “Người đẹp về lụa, lúa tốt về phân.”

- Khắc phục cơ thể vì tuổi tác:

 “Cau già khéo bổ thì non, nạ dòng trang điểm lại còn hơn xưa”.

- Mặc trở thành biểu tượng của Dân Tộc:

 “Chiếc áo dài”.

2. Chất liệu mặc:

 Vải tơ tằm, đay, gai, vải bông

 Mỏng, nhẹ, thoáng

 Tế nhị, kín đáo.

3. Tính linh hoạt trong cách mặc:

 Đáp ứng hai điều kiện: Khí hậu nóng và sông nước.

- Từ đời Hùng Vương: Mặc váy, yếm, khố:

 “Đàn ông đóng khố đuôi lươn,

 Đàn bà yếm thắm hở lườn mới sinh”.

- Thế kỷ XIX, 1930: Áo dài tân thời.

 

 

Bài 3. Văn Hoá Đi Lại và Văn Hoá Ở

Câu 1. Giao thông

1. Nhận thức:

 Giao thông Việt Nam thuộc lãnh vực kém phát triển nhất.

 Lý do: “Sống định cư định canh”

 Khổng Tử nhận định:

 “Số lượng xe ngựa là thước đo sức mạnh của một Nước”.

2. Đặc điểm:

2.1. Hoạt động đi lại:

- Vận động chuyển dịch trong khoảng cách gần:

 “Ra đồng, lên nương.”

- Dùng sức người là chủ yếu:

 “Mang, cầm, nắm, xách, bốc, gánh, khiêng.”

2.2. Phương tiện đi lại:

- Giao thông đường bộ:

 Rất kém phát triển. Đi bộ là chủ yếu.

 Đến thế kỷ XIX, mới có đường nhỏ và có xe tay, xích lô.

- Giao thông đường thuỷ:

 Sông ngòi, kinh rạch rất nhiều.

 Bờ biểnrất dài.

3. Văn Hoá giao thông:

 Mọi sinh hoạt :

 Đều lấycon thuyền, sông nước, biển, làm chuẩn mực và làm đối tượng so sánh.

Ví dụ:

“ Sông sâu, còn có kẻ dò,

 Lòng người nham hiểm ai đo cho tường”. 

 “Thuyềntheo lái, gái theo chồng”.

Câu 2. Nhà cửa – kiến trúc Việt Nam

1. Nhà cửa:

1.1. Nhận thức:

 Người Việt rất trọng nhà:

“Thứ nhất Dương cơ, thứ nhì Âm phần”.

Ngôi nhà, tổ ấm là biểu tượng của sự “an cư lạc nghiệp”.

1.2. Đặc điểm:

 Gắn liềnvới vùng sông nước, thường làm nhà sàn, nhà bè, với mái cong hình con thuyền rẽ sóng lướt tới, vẻ thanh thoát, cảm giác bay bổng.

2. Kiến trúc:

 Nhà cao, cửa rộng.

 Việt: mở cửa

 Tây: đóng kín, có máy điều hoà.

2.1. Cao:

 Sàn cao, nền cao. Tránh lũ lụt và súc vật, côn trùng.

 Mái dốc, không gian rộng, thoáng mát.

 Lý do :Mưa nhiều, khí hậu nóng.

2.2. Rộng:

 Để tránh nắng xế xiên. Tránh mưa hắt.

 Đón gió lành. Tránh gió độc và gió mạnh.

Câu 3: Chọn đất, chọn hướng nhà.

1. Chọn đất: “Chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà ở”.

- Chọn hướng gió: “Gió Nam, chưa nằm đã ngáy”.

- Chọn dòng nước: (Để ý đến dòng nước)

 “Từ từ, ngoằnnghèo, dài phình ra thành ao (nước tụ về).”

- Chọn hàng xóm:

 “Nhất cận thị, nhị cận lân; bán anh em xa, mua láng giềng gần”.

- Chọn vị trí giao thông thuận tiện:

 “Nhất cận thị, nhị cận giang”

 “Trụcđường lộ; sông; biển, mặt tiền”.

2. Chọn hướng nhà:

 “Lấy vợ đàn bà, làm nhà hướng Nam”

 “Cất nhà quay cửa vô Nam, quay lưng về chướng (tránh gió chướng), khônglàm mà cũng có ăn”.

Câu 4.Hình thức kiến trúc

1. Phản ánh tính cộng đồng và tính tự trị:

- Không có ngăn ra nhiều phòng. Tây: ngăn chia nhiều phòng.

- Ranhgiới: phân biệt bằng rặng dâm bụt; hàng rào dậu mùng tơi.

2. Phản ánh thờ cúng Tổ Tiên và hiếu khách :

 Gian giữa: Phía trong là bàn thờ Gia Tiên

 Phía ngoài là bộ bàn ghế tiếp khách.

3. Truyền thống coi trọng bên trái: (phía đông).

- Dòn Dông (Đông).

- Bếp:

 Bên tráiphía Đông, biệt lập và vuông góc với nhà chính,

 Nhìn vềhướng Tây.

- Thờ :

 + Họ Nộithờ bên trái. Họ Ngoại thờ bên phải.

- Bàn thờ :

 + Cha mẹ đặt bên trái. Ông bà đặt bên phải.

4. Coi trọng các số lẻ ước lệ:

- Cổng TamQuan

- Bậc tam cấp

- Tam toà

- Ngọ môn: 3 cửa, trên nóc có 9 nhóm mái.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


VĂN HOÁ ỨNG XỬ

ỨNG XỬ VỚI MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI

 

Bài 1. Văn Hoá Giao Lưu Với Ấn Độ

Câu 1. Văn Hoá Chăm: Nhận thức chung về Dân tộc Chăm.

1. Lịch sử: Dân tộc Chăm, còn gọi là Chiêm Thành, lập quốc vào thế kỷ II. Có tên gọi là Lâm Ấp. Lấy Quốc Hiệu là Chămpa (= Hoa Đại).

2. Địa lý: Nằm trên giải đất hẹp miền Trung. Một bên là dãy Trường Sơn, một bên là biển Đông. Đất đai khô cằn.

3. Khí hậu: Khắc nghiệt.

4. Tính cách: Chính môi trường và cuộc sống như thế, đã rèn luyện con người Chăm, trong lịch sử, có tính cách cứng rắn, cương nghị, thượng võ và có phần hiếu chiến, hay có xích mích với láng giềng.

Câu 2:Dân tộc Chăm chịu ảnh hưởng và biến cải Balamôn và Đạo Hồi.

1. Chịu ảnh hưởng: Đạo Bàlamôn tôn thờ “Đại Thần”, là Chúa Tể các Thần, nguồn gốc của vũ trụ. Có năng quyền vô biên. Ngài hiện diện ở Ba Ngôi như thể thống nhất của một bộ ba vị Thần :

- Brahma: Thần Sáng Tạo.

- Visnu: Thần Bảo Tồn.

- Silva: Thần Phá Huỷ.

Sau khiđạo Phật tàn lụi trên đất Ấn Độ, Bàlamôn được cải biên thành Ấn Độ Giáo.

2. Biến cải:

2.1. Đạo Bà Chăm (từ Bàlamôn): Đặc điểm: Ước vọng phồn thực, lòng sùng kính các Nữ Thần và tôn vinh các Anh Hùng Dân Tộc.

2.2. Đạo Bà ni (Từ Đạo Hồi):

- Năm điều cơ bản của Hồi Giáo:

+ Đức tin: Tin vào Thượng Đế duy nhất là Đức Allah; vào sứ mạng của Giáo Chủ Mahômét (571-632); và vào việc phán xét sau cùng.

+ Cầu nguyện: 5 lần 1 ngày vào lúc: rạng đông, trưa, chiều, hoàng hôn, chập tối.

+ Ăn chay: trong tháng Ramưwan (tháng 9), nhịn ăn, uống, hút vào ban ngày.

+ Bố thí: 1/10 lợi tức/năm, cho người nghèo.

+ Hành hương: viếng Thánh Địa Mecca.

- Năm điểm cơ bản Đạo Bàni:

+ Đức tin: tin vào Đấng tối cao Allah. Nhưng cũng thờ các vị Thần truyền thống của bản địa, khu vực.

+ Cầu nguyện: không cầu 5 lần một ngày.

+ Ăn chay: Chỉ có Giáo sĩ nhịn ăn 3 ngày đầu tháng.

+ Bố thí: Tuỳ hỉ.

+ Hành hương: không. Chỉ cử đại diện. (người Chăm Hồi Giáo ở Châu Đốc).

N.B.

- Lễ cắt da qui đầu: Gọi là lễ Katat và chỉ cắt tượng trưng. Thêm lễ Karoh dành cho thiếu nữ dậy thì. Truyền thống trọng nữ.

- Lễ tang: Theo Hồi Giáo và theo tục lệ địa phương bản địa.

- Đạo Hồi Châu Đốc, Tây Ninh, Tp.HCM:

+ Nam đội mũ trắng, bận sà-rông, từ 13-15 tuổi phải làm lễ cắt da qui đầu.

+ Phụ nữ ở An Giang không che mặt khi đi ra đường, nhưng choàng khăn the màu.

Câu 3. Đặc điểm kiến trúc và điêu khắc Chăm.

1. Đặc điểm kiến trúc:

- Về mỹ thuật:

+ Cân bằng, nhịp điệu, sáng sủa.

+ Hình chạm khắc tỉ mỉ, chau chuốt. Đẹp hơn Khmer.

+ Chất liệu bằng gạch đỏ chồng lên nhau, không thấy mạch hồ.

- Về hình dáng:

+ Hình ngọn núi.

+ Hình sinh thực khí Nam.

+ Mái cong hình thuyền.

- Về cấu trúc quần thể: có 2 loại.

+ Quần thể ba tháp song song. Thờ 3 Thần, ở Bình Định.

+ Quần thể một tháp trung tâm. Thờ Silva và các tháp phụ vây quanh, xuất hiện khoảng thế kỷ IX. Dân Tộc Chăm dương tính, biến đổi Bàlamôn thành Silva Giáo.

2. Đặc điểm điêu khắc:

- Thờ Thần Silva.

- Vật thờ phổ biến là Linga (sinh thực khí nam): Linga Chăm có 3 loại:

+ Hình trụ tròn: (ở Óc Eo An Giang).

+ Hình hai thành phần: Cối đá giã gạo (An Mỹ, Quảng Nam).

+ Hình ba thành phần: Vuông dưới, bát giác ở giữa, trụ tròn ở trên.

 

Bài 2. Văn Hoá giao lưu với Phật Giáo

Câu 1. Phật Giáo vào Việt Nam: Qua 2 ngả.

1. Ngả Ấn Độ: Theo đường biển, các nhà Sư Ấn Độ đã đến Việt Nam ngay từ đầu công nguyên, khoảng 168-189. Luy Lâu là trụ sở quận Giao Chỉ, đã sớm trở thành một trung tâm Phật Giáo quan trọng. Phật Giáo Giao Châu mang màu sắc Tiểu Thừa Nam Tông. Buddha tiếng Phạn được phiên âm trực tiếp sang tiếng Việt là Bụt.

2. Ngả Trung Hoa: Vào thế kỷ IV – V, phái Bắc Tông. Từ Bụt được thay thế bằng tiếng Hán: “Phật Đồ”. Có 3 tông phái: Thiền, Tịnh, Mật tông.

- Thiền tông:

+ Chủ trương: Phật tại tâm. Tâm là Niết Bàn. Tâm là Phật. Quốc sư Yên Tử nói với Trần Thái Tông: “Núi không có Phật. Phật ở nơi tâm. Tâm là Niết Bàn. Tâm là Phật”.

+ Thực hành: Vào thời Trần, có Vua Trần Nhân Tông (1258-1368) xuất gia, lên núi Yên Tử (Quảng Ninh) và lập ra phái Trúc Lâm, thống nhất các Thiền phái về một mối.

- Tịnh độ tông:

+ Chủ trương: Tự lực suy nghĩ mà giác ngộ. Nhưng để mọi người cùng giác ngộ thì phải hết sức giúp đỡ họ (độ). Ví dụ: “Một viên đá, dù nhỏ đến mấy, mà ném xuống nước, thì nó cũng chìm; nhưng hòn đá, dù to đến mấy, nếu đặt trên bè, thì nó vẫn nổi” (Phật Thích Ca).

+ Thực hành:

* Đi Chùa, dâng hương, hoa, trước Phật và tụng niệm “Nam mô Adiđà Phật”. Có nghĩa là “Nguyện qui theo Đức Phật Adiđà”.

* Hệ quả: được phổ biến rộng rãi.

- Mật độ tông:

+ Chủ trương: sử dụng những phép tu huyền bí (mật) để chóng đạt tới giác ngộ.

+ Thực hành: hoà vào tín ngưỡng dân gian.

Câu 2.Những đặc điểm của Phật Giáo Việt Nam.

1. Tính tổng hợp:

- Dung hợp tín ngưỡng truyền thống, thờ linh hồn. Chùa nào cũng có bia hiệu, bát nhang cho vong hồn người đã chết.

- Tổng hợp các tông phái: “Vừa Thần lực, vừa tự lực”. Vừa niệm Phật vừa cầu Bồ Tát cứu vớt.

- Tổng hợp chặt chẽ với các tôn giáo: Nho, Phật, Đạo.

- Kết hợp chặt chẽ việc Đạo việc Đời: “Nhập thế”. Ví dụ: Cố vấn cho Vua trong việc hệ trọng, tham gia chính trị, hoạt động xã hội, phong trào hoà bình và độc lập Dân Tộc.

2. Xu hướng hài hoà Âm Dương, thiên về Âm tính:

- Phật Bà Quan Âm: Biến thể của Quán thế Âm Bồ Tát. Vị Thần hộ mệnh của cư dân nông nghiệp. Có nghìn mắt, nghìn tay: “coi sóc và giúp đỡ chúng sinh”.

- Phật tổ Việt Nam: Nàng Man, cô gái làng dâu Hà Bắc, một trong những Phật tử đầu tiên của Phật Giáo. Tương truyền, con gái của nàng Man sinh vào ngày 8/4, sau hoá thân vào đá, được xem là Phật Tổ Việt Nam. Bản thân nàng Man trở thành Phật Mẫu.

- Phật tử tại gia: “Trẻ vui nhà, già vui chùa”, là nói cảnh các Bà.

- Tên Chùa: Có khá nhiều Chùa mang tên Bà.

3. Tính linh hoạt:

- Phật Giáo đã bị Việt Nam hoá một cách mạnh mẽ. Lý do: vì có lịch sử riêng, đó là nàng Man.

- Coi trọng việc lành phúc đức, hiếu thảo hơn đi Chùa:

+ “Dù xây chín bậc Phù-đồ, không bằng làm phúc cứu cho một người”.

+ “Tu đâu cho bằng tu nhà, thờ cha kính mẹ mới là chân tu”.

+ “Phật trong nhà không thờ, đi thờ Thích Ca ngoài đường”.

- Tượng Phật: nét rất Việt Nam “hiền hoà, nhân ái”.

- Ngôi Chùa: 3 gian, 2 chái, mái cong.

- Tính cách Chùa: giống như sân đình, nơi công cộng. Người ta thường nói: “của Chùa, ăn Chùa”.

 


Bài 3. Phật Giáo Hoà Hảo

Câu 1. Nguồn gốc và tính chất

1. Nguồn gốc: Do Đức Huỳnh Phú Sổ (1919 – 1947) quê làng Hoà Hảo, Tân Châu, Châu Đốc, khai đạo 18-5-1939. Lấy tên đạo là Hoà Hảo. Có nghĩa là “hiếu hoà và giao hảo”.

2. Tính chất: Lấy Pháp Môn Tịnh độ tông (tha lực) làm căn bản, cộng với đạo Ông Bà, lập ra “Tứ Ân”.

- Ân Tổ Tiên cha mẹ.

- Ân Đất Nước.

- Ân Tam Bảo: Phật, Pháp, Tăng.

- Ân Đồng Bào và Nhân Loại.

Câu 2. Đặc điểm Đạo Hoà Hảo

1. Tinh thần Dân Tộc, chống ngoại xâm: “Thờ Tổ Tiên cha mẹ, nhờ ơn Đất Nước Quê Hương . . . ta phải bảo vệ Đất Nước khi bị kẻ xâm lăng. Ráng nâng đỡ xứ sở Quê Hương lúc nghiêng nghèo và làm cho được trở nên cường thịnh. Ráng cứu cấp nước nhà khi bị kẻ ngoài thống trị. Bờ cõi vững lặng, thân ta mới yên; quốc gia mạnh giàu, ta mới ấm”. (Nguyễn Văn Hầu, 1968: 125-126).

2. Nghi lễ: Cúng Phật, lễ vật gồm “hương, hoa quả, nước lã”. Không thờ tượng.

3. Nơi thờ: Bàn thông thiên (ngoài trời); Bàn thờ Phật và bàn thờ Ông Bà (ở trong nhà).

4. Tổ chức: không có hàng giáo phẩm và hệ thống tổ chức của Đạo.

5. Tu hành: Tu tại gia, cốt ở chỗ “trau tâm, trỉa tánh”.

 

Bài 4. Nho Giáo

Câu 1. Nhận thức chung về Nho Giáo

1. Ý nghĩa: Nho Giáo là hệ thống giáo lý của các nhà Nho (trí thức), có từ thời Tây Chu. Khổng Tử là người có công phát triển tư tưởng, hệ thống hoá và truyền bá. Vì thế, Khổng Tử thường được xem là người sáng lập.

2. Mục đích: Thực chất Nho Giáo là một học thuyết chính trị. Nhằm tổ chức xã hội có hiệu quả. Theo phương châm: “Tu thân, tề giao, trị Quốc, bình Thiên Hạ”.

3. Phương hướng nhiệm vụ:

- Giáo dục: sách giáo khoa là “Tứ thư và Ngũ kinh”.

- Đào tạo: Mục tiêu: Điều cốt yếu là phải đào tạo người Lãnh Đạo. Đó là hạng người Quân Tử (người cai trị):

+ Có phẩm chất: “đạt Đạo, đạt Đức, đạt Văn”.

+ Và hành động: “Nhân ái – chính danh”.

Câu 2. Đặc điểm giáo dục và đào tạo của Nho Giáo

1. Giáo dục: Gồm 2 bộ sách Ngũ Kinh và Tứ Thư

1.1. Ngũ Kinh: gồm 5 cuốn sách do Khổng Tử san định, hiệu đính và giải thích.

- Kinh Thi: là thi ca dân gian. Mục đích giáo dục tình cảm lành mạnh và cách thức diễn đạt tư tưởng khúc chiết, rõ ràng. Đồng thời cũng dạy “Ăn – Nói”.

- Kinh Thư: sách dạy gương tốt, việc tốt (các Vua).

- Kinh Lễ: dạy cách đi đứng, cư xử ở đời, hầu giúp duy trì trật tự xã hội.

- Kinh Dịch: cách hiểu và cách xử dụng Âm Dương và Bát Quái.

- Kinh Xuân Thu: bao gồm sự kiện và lời bình để giáo dục các Vua.

N.B. Kinh Nhạc: còn được ít bài, ghép vào Kinh Lễ.

1.2. Tứ Thư: 4 cuốn sách.

- Luận Ngữ: lời dạy của Thầy và sự bình luận.

- Đại Học: dạy phép làm người Quân tử.

- Trung Dung: dạy cách sống dung hoà.

- Mạnh Tử: bảo vệ tư tưởng của Khổng Tử.

N.B.Mạnh Tử đã khép lại giai đoạn hình thành Nho Giáo nguyên thuỷ (Nho Giáo tiền Tần) và được gọi chung là tư tưởng Khổng Mạnh.

2. Đào tạo: chủ trương chủ yếu đào tạo Quân tử, người lãnh đạo.

2.1. Tu thân: gồm 3 tiêu chuẩn chính

- Đạt Đạo: Đạo là các quan hệ mà con người phải biết cách ứng xử trong cuộc sống. Có 5 Đạo, gọi là ngũ luân (luân là thứ bậc, cư xử):

+ Đạo Vua – Tôi

+ Đạo Cha – Con

+ Đạo Vợ - Chồng

+ Đạo Anh – Em

+ Đạo Bè – Bạn

N.B.Trong xã hội, cách ứng xử tốt hơn cả là “trung dung”. Khổng Tử dạy: “Trung dung là Đức cực đẹp vậy, ít người giữ được đức đó lâu”.

- Đạt Đức: Có 5 Đức

+ Nhân: không lo buồn

+ Trí: không nghi hoặc

+ Lễ: biết ăn ở cư xử, lập thân

+ Nghĩa: biết điều phải làm

+ Tín: niềm tin, chữ tín “nhân bất tín, bất lập = làm người mà không có lòng tin, thì không lập nên cơ đồ”.

- Đạt Văn: Khả năng diễn đạt Văn Hoá các hành động chính trị. Theo Khổng Giáo, người ra làm quan, làm chính trị, phải đạt Văn. Khổng Tử dạy: “Hứng khởi là nhờ học Thi, lập thân nhờ biết Lễ, thành công là nhờ có Nhạc”.

2.2. Hành động

- Cai trị: Theo Nhân Trị: “Yêu người như thể yêu mình”. Khổng Tử dạy: “Điều gì mình không muốn thì đừng làm cho người khác”.

- Chính danh: làm đúng chức phận. Gọi là “danh chính ngôn thuận, tất thành”. Ví dụ: Vua ra Vua; Cha ra Cha; Con ra Con.

Câu 3.Đặc điểm Nho Giáo Việt Nam

1. Xu hướng ưa ổn định:

- Tính chất :

+ Người Trung Hoa: Đối nội ổn định “an cư lạc nghiệp, ổn định phát triển” ; Đối ngoại bành trướng “bình thiên hạ”.

+ Việt Nam: ổn định cả trong lẫn ngoài “an cư lạc nghiệp, dĩ hoà vi quí”.

- Biện pháp ổn định: để duy trì ổn định, cần có 3 biện pháp :

+ Tạo ra sự lệ thuộc: cá nhân vào tập thể, cộng đồng, thông qua “dư luận”.

+ Biện pháp kinh tế: chính sách Ban Ơn “xin cho”, và “nhẹ lương, nặng bổng”.

+ Biện pháp tinh thần: “Trọng Đức khinh Tài”. Đức là khái niệm rất chủ quan, mù mờ, do dư luận đánh giá. Vì thế, khi làm quan “phải để ý đến dư luận”.

2. Trọng tình:

- Chủ trương: “Thương người như thể thương thân”.

- Đặc điểm:

+ Nhân gắn liền với Nghĩa “Nhân Nghĩa”.

+ Tiếp thu chữ Hiếu của Nho Giáo, người Việt hiếu với cả Cha lẫn Mẹ, cùng với Quê Hương, Dân Tộc.

“Công Cha như núi Thái Sơn,

nghĩa Mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ Mẹ kính Cha,

Cho tròn chữ Hiếu mới là Đạo con”.

“Trung với Nước, Hiếu với Dân”.

3. Trọng Văn:

- Chủ trương: “Nhất sĩ, nhì nông; một kho vàng, không bằng một nang chữ”.

- Đặc điểm: Người Việt Nam nhìn thấy ở Nho Giáo một công cụ Văn Hoá, một con đường làm nên nghiệp lớn. Ví dụ: “Chẳng tham ruộng cả ao liền, tham vì cái bút cái nghiên anh đồ”.

4. Tư tưởng Trung Quân:

- Du mục: Đề cao thủ lĩnh, coi nhẹ Quốc gia.

- Việt Nam:

+ Trung Quân đi liền với Ái Quốc.

+ Đặt Nước trên Vua.

+ Dân Tộc, Đất Nước là điều quyết định. Ví dụ: Lê Hoàn thay nhà Đinh. Lý Công Uẩn thay nhà Lê (Tiền Lê).

5. Thái độ với nghề buôn:

- Nho Giáo:

+ Khuyến khích làm giàu chính đáng, công bằng.

+ Làm giàu là trách nhiệm của người cai trị.

* Mạnh Tử nói: “người ta có hằng sản, mới có hằng tâm”.

- Việt Nam: “Dĩ nông vi bản, dĩ thương vi mạt”. Lý do: Do tính cộng đồng và tính tự trị > “Bế quan, toả cảng”. Âm tính, ưa ổn định, tránh nguy cơ đồng hoá.

N.B.Nho Giáo Việt Nam: Mang bản sắc riêng, khá độc đáo, vì hội nhập vào nền Văn Hoá nông nghiệp Phương Nam.

6. Tinh thần dân chủ:

- Trọng Dân: “Dân vi quí, xã tắc tứ chi, Quân vi khinh”. Khổng Tử dạy: “Dân là chủ của Thần, vì thế Thánh nhân lo xong việc Dân, mới lo đến việc Thần”.

- Tri Dân:

+ Phải làm trước những công việc của Dân, phải khó nhọc vì Dân.

+ Thực túc, Binh cường, Dân tín. Trong 3 việc ấy, Dân tín là quan trọng nhất.

 


Bài 5. Đạo Giáo

Câu 1.Nguồn gốc, ý nghĩa

1. Nguồn gốc: Đạo Giáo được hình thành trong phong trào nông dân khởi nghĩa, vùng Nam Trung Hoa, vào thế kỷ II sau công nguyên.

2. Ý nghĩa:

- Đạo Giáo là Cái Tự Nhiên, Lẽ Tự Nhiên, nguồn gốc của vạn vật.

- Cơ sở lý luận của nó là Đạo Gia (Lẽ Tự Nhiên).

- Triết thuyết do Lão Tử đề xướng và Trang Tử hoàn thiện: Gọi là học thuyết Lão Trang.

3. Ở Việt Nam:

- Đạo Giáo như một tôn giáo đã tàn lụi.

- Năm 1933, có xuất bản bộ sách Đạo Giáo ở Sài Gòn gồm 3 tập.

- Đến nay, những hiện tượng đồng bóng, bùa chú, tuy vẫn lưu truyền, nhưng đó là những di sản của tín ngưỡng dân gian truyền thống.

Câu 2.Đặc điểm về lý thuyết của Đạo Giáo.

1. Theo tinh thần biện chứng âm dương: Vạn vật tồn tại theo Lẽ Tự Nhiên, một cách hợp lý, công bằng, chu đáo và mầu nhiệm (luật quân bình âm dương).

- Hợp lý: Theo lẽ tự nhiên.

- Công bằng: bớt chỗ thừa, bù chỗ thiếu.

- Chu đáo: lưới trời thưa, mà khó lọt.

- Mầu nhiệm: không cần tranh mà chiến thắng, không cần nói mà ứng nghiệm.

2. Theo qui luật âm dương chuyển hoá: Mọi sự bất cập hay thái quá (mất quân bình) đều trái với lẽ tự nhiên và do vậy, sẽ tự điều chỉnh theo luật âm dương chuyển hoá: “vật hễ bớt thì nó thêm, thêm thì nó bớt”.

3 Triết lý sống tối ưu:

- “Thái quá bất cập”.

- “Vật cực tắc phản”.

- “Muốn làm việc gì, phải đi từ điểm đối lập, phải vô vi (không làm) ”. Vô vi có nghĩa là hoà nhập với Tự Nhiên, không làm gì thái quá.

Câu 3.Đặc điểm về thực hành của Đạo Giáo

1. Đời sống cá nhân: “Chỉ vì không tranh, nên thiên hạ không ai tranh với mình” (sống thọ).

2. Đời sống xã hội :

- Tự nhiên như nhiên: “Giống như kho một nồi cá nhỏ, cứ để tự nhiên, kẻo làm nát cá”.

- Trở về xã hội nguyên thuỷ: muôn vật chung sống.

- Kẻ thống trị: bị căm ghét.

Câu 4.Ảnh hưởng của 3 Đạo vào đời sống con người Việt Nam

1. Phật: nhập thế, vào đời

2. Nho: xử thế, sống

3. Đạo Giáo: xuất thế, sống thanh tĩnh, nhàn lạc, ẩn dật, tìm thú vui nơi thiên nhiên, trong lành, dưỡng sinh.

N.B.Có thể đúng với mỗi người, trong 1 ngày.

 

Bài 6. Kitô Giáo – Văn Hoá Tây Phương

Câu 1.Lịch sử Kitô Giáo vào Việt Nam

1. Năm 1533, đời Vua Lê Trang Tông, có Ignatio, theo đường biển vào giảng đạo Giatô ở Ninh Cường (Nam Định). Sau đó, các Giáo Sĩ Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha tìm vào.

2. Năm 1593, đã có tới 12 làng công giáo ở Nghệ An.

3. Kitô Giáo đã mở đầu cho sự giao lưu Văn Hoá Việt Nam với Tây Phương.

Câu 2.Đặc điểm Kitô Giáo

1. Văn Hoá tinh thần:

- Tin vào Thiên Chúa. Đấng duy nhất, quyền năng và yêu thương con người. Ngài muốn mọi người yêu thương nhau như anh em và cùng nhau xây dựng một xã hội tốt đẹp, để hưởng hạnh phúc vĩnh hằng.

- Chủ trương: “Công bằng, bác ái”.

- Phong cách: sống khiêm tốn, hy sinh, phục vụ vô vị lợi.

- Tin lại có sự sống lại đời sau.

- Hiệp nhất trong dị biệt: “Sống Phúc Âm giữa lòng Dân Tộc” ; “Phục vụ hạnh phúc Đồng Bào”.

- Hội nhập Văn Hoá: Kitô giáo mang đậm tính cứng rắn của truyền thống Văn Hoá gốc du mục phương Tây. Do vậy mà trong một thời gian dài không hoà đồng được với Văn Hoá Việt Nam.

- Chữ Quốc ngữ:

+ Thay thế cho chữ Hán, Nôm.

+ Du nhập thơ mới, báo chí, sân khấu, giáo dục, văn học. Khởi đầu là tiểu thuyết văn xuôi: Truyện Thầy Lazarô Phiền, của Nguyễn Trọng Quản, viết bằng chữ Quốc ngữ in Sài Gòn, 1887.

- Tư tưởng Dân tộc: Khích lệ tinh thần Dân tộc, lòng yêu nước, chắt lọc cái hay của văn minh Tây Phương để giải phóng, bảo vệ và phát triển Tổ Quốc.

- Tư duy phân tích: Trọng yếu tố.

- Khoa học, kỹ thuật: rõ ràng, chính xác, tiện nghi, tiện lợi, khách quan, tốn ít mà lợi nhiều, hiện đại hoá, công nghiệp hoá.

2. Văn Hoá vật chất:

- Đô thị:

+ Cuối thế kỷ XIX, mô hình đô thị, với chức năng hành chánh, trung tâm chính trị, chuyển dần sang mô hình đô thị công thương với chức năng kinh tế.

+ Hình thành và phát triển nhanh giai cấp tiểu tư sản dân tộc.

+ Mạng lưới các đô thị nhỏ, thị trấn, thị tứ, cũng nhanh chóng hình thành và phát triển.

- Giao thông: Xây dựng một số đường bộ, đường sắt, cầu. Tiêu biểu là cầu Long Biên (Paul Doumer).

- Kiến trúc:

+ Kết hợp Tây Phương và Việt Nam: thoáng mát, cao ráo, có mái hiên đưa xa.

+ Bố cục theo tinh thần dân tộc: tam giác, lục giác, bát giác.

- Trang phục:

+ Du nhập Âu phục.

+ Đặc biệt áo dài tân thời; biểu tượng của hình ảnh con người Việt Nam. (Tinh tế, hấp dẫn, vừa kín lại vừa hở).

 

Bài 7. Tính Dung Hợp Trong Văn Hoá Việt Nam

Câu 1. Dung hợp trong cuộc sống

1. Ý nghĩa: dung hợp là tiếp biến, để tạo nên cái mới.

2. Đặc điểm:

2.1. Tính hiếu hoà: Hai đặc trưng cơ bản nhất của truyền thống Văn Hoá Việt Nam là tính tổng hợp và tính linh hoạt. Chính điều này đã tạo nên tính cách hiếu hoà của người Việt Nam: “Dĩ hoà vi quí”; “Tương hoà sinh hoá”.

2.2. Cách sống:

- Dung hợp trong đối nội:

+ Nho: Lo tổ chức xã hội cho qui củ.

+ Phật: Lo cho tâm linh được giác ngộ.

+ Đạo Giáo: Lo cho thể xác được mạnh khoẻ.

Hệ quả:

* Phụ nữ thiên về Phật (Âm).

* Nam giới thiên về Nho (Dương).

* Một người Việt Nam, khi trai trẻ thì học Nho để ra giúp đời. Khi khổ ải trầm luân thì cầu Trời, khấn trừ tà, tập luyện dưỡng khí, để an thần. Thậm chí trong một ngày: Nho vào buổi sáng; Phật vào buổi chiều; Đạo Giáo vào buổi tối: Ngắm trăng, uống rượu, ngâm nga.

- Dung hợp trong ngoại giao:

+ Nguyên tắc: “Dĩ bất biến, ứng vạn biến” = (Tổng hợp, linh hoạt). Có nghĩa: Nắm vững, kiên định mục tiêu, rồi linh hoạt.

+ Đặc điểm: tổng hợp, được tiến hành một cách linh hoạt và sự ứng xử linh hoạt, sẽ tạo ra một sức mạnh tổng hợp.

Câu 2. Dung hợp trong Tam Giáo

1. Chủ trương: “Tam giáo đồng nguyên, đồng qui”.

2. Đặc điểm:

- Trong Phật Giáo:

+ Dung hợp Phật với tín ngưỡng tự nhiên.

+ Cũng thờ các Thần: “Tiền Phật, hậu Thần”.

+ Chất: “Nữ tính”.

- Trong Nho Giáo: Mặc dầu chủ trương “Bình thiên hạ” nhưng vẫn coi trọng Nước và trọng tinh thần dân chủ (Việt hoá Nho).

- Trong Đạo Giáo: Hoà lẫn với tín ngưỡng cổ truyền.

 

Bài 8. Dung Hợp Văn Hoá Đông Tây

(Từ Lăng Khải Định tới Đạo Cao Đài)

Câu 1. Lăng Khải Định

1. Kiểu Đông:

- Phong Thuỷ “Sau dựa núi; trước là dòng suối, uốn lượn quanh”.

- Trang trí nội thất:

+ Phía ngoài: Theo cung đình Nho “Tứ Linh, Rồng Mây”.

+ Chính điện: Theo kiểu Đạo Lão.

+ Hậu điện: Theo Phật, gồm 400 chữ “Vạn”. Chữ Vạn: biểu tượng Phật Giáo, mong được siêu thoát trong cõi Niết Bàn.

2. Kiểu Tây:

- Vị trí: Đặt lên cao, lên hàng trăm bật (thống trị).

- Kỹ thuật: Bê tông cốt thép, oai phong, bề thế.

- Đan xen: Tam Giáo với văn minh Tây, có đồng hồ, cây vợt tennis, đèn Hoa Kỳ, kính lúp, lại lẫn cả 12 con giáp.

Câu 2. Đạo Cao Đài (là tôn giáo Dân Tộc)

1. Lịch sử:

- Đệ tử đầu tiên được Đức Cao Đài lựa chọn, trao nhiệm vụ chuẩn bị cho việc thành lập đạo là ông Ngô Văn Chiêu, biệt hiệu là Ngô Minh Chiêu, vào những năm 1878-1932.

- Hình thành vào 1920, là tổng hợp các tôn giáo đã có, để tạo ra tôn giáo mới.

- Có tên gọi là Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ.

- Phương tiện liên lạc là “Cơ Bút”.

2. Giáo lý:

- Chủ trương tất cả các tôn giáo, đều bắt nguồn từ Thượng Đế và có mục đích: “Cứu rỗi chúng sinh”. Nhưng vì tồn tại riêng lẻ, nên dần dần sinh ra mâu thuẫn, tranh giành, xung khắc lẫn nhau.

- Nay giao lưu đã dễ dàng, Đức Giáo Hoàng đã quyết định, lập ra tôn giáo mới này, để phổ độ lần thứ ba.

- Chủ trương không chỉ dung hợp Tam Giáo mà còn hướng tới dung hợp hết thảy Vạn Giáo.

- Theo tôn chỉ: “Vạn giáo nhất lý; Thiên Nhân hợp nhất”.

- Tam kỳ phổ độ: tại kỳ 3 này, theo giáo lý, thì đích thân Thượng Đế làm Giáo chủ, với danh hiệu: “Cao Đài, Tiên Ông, Đại Bồ Tát Mahatat”.

Tổng hợp 3 tôn giáo: Nho, Đạo, Phật.

Câu 3. Đặc điểm Đạo Cao Đài

1. Chú trọng đến các giá trị biểu trưng truyền thống:

- Số 3:

+ Tam Tài: “Thiên, Địa, Nhân”.

+ Trời có 3 báu vật: “Nhật, Nguyệt, Tinh”.

+ Đất có 3 báu: “Thuỷ, Hoả, Phong”.

+ Người có 3 báu: “Tinh, Khí, Thần”.

+ Lễ vật: Lần đầu tiên, dâng Hoa, Hương (Tinh); lần giữa dâng Rượu (Khí); lần chót dâng Trà (Thần).

- Phương pháp tu hành: Tam Công.

+ Công quả: hành đạo giúp đời.

+ Công trình: rèn luyện bản thân.

+ Công phu: tiến hoá tâm linh.

2. Dung hợp Ngũ chi đại Đạo: Phật, Nhân, Tiên, Thánh (Giêsu), Thần (Người được phong Thần, ví dụ: Khương Tử Nha).

3. Dung hợp bản địa, Tây, khu vực: ví dụ tranh Tam Giáo.

- Trạng trình Nguyễn Bỉnh Khiêm: Bản địa.

- Victor Hugo: Tây

- Tôn dật Tiên: khu vực.

--> Cả Ba đều hướng tới Thượng Đế mà đồng tâm nói lên những ước vọng chung của nhân loại: “Lòng Nhân Ái – Tình Yêu – Lẽ Phải”.

4. Thờ con Mắt: “Thiên Nhãn”. Mắt trái: (trọng trái. Trái là Dương. Dương là Trời).

- Tượng trưng cho Mắt Trời.

- Đặt trên quả địa cầu Vũ Trụ (Càn Khôn), màu xanh da trời, với nền “Nhật, Nguyệt, Tinh”.

+ Mắt: biểu tượng cho tâm linh vô hình (tâm tại nhãn).

+ Mắt Trời: là duy nhất và thống nhất ở khắp nơi. Mắt Trời soi xét tất cả. Không việc gì không biết.

+ Mắt tín đồ: nhìn vào Thiên Nhãn, thấy như đang nhìn vào chính cõi tâm linh của mình.

5. Truyền thống Âm tính, trọng Nữ:

- Có cả nam, cả nữ, mà có phần nữ lấn quyền hơn nam nhiều.

- Các ngày lễ:

+ Đức Chí Tôn: 1/9

+ Đức Bà: 15/8

- Có đền thờ phật Mẫu; Bà Trời.

6. Tôn giáo khoan dung:

- 1936, Hội nghị Tôn giáo họp ở London đánh giá: “Cao Đài là Tôn Giáo khoan dung nhất thế giới”.

- Xây dựng trên tinh thần dung hợp khá rộng rãi:

+ Tổng hợp các tôn giáo.

+ Tổng hợp các truyền thống Dân Tộc: Cầu Tiên, tư duy biểu trưng số lẻ, hài hoà Âm Dương thiên về Âm tính.

+ Vừa lạ lại vừa quen, nên thu hút được nhiều người tin theo và nhanh chóng phát triển.

 

 

KẾT LUẬN: NHỮNG VẤN ĐỀ RÚT RA TỪ VĂN HOÁ

 

Câu 1.Tích Hợp Đa Văn Hoá Đông Tây: Tạo Dáng Người Việt

1. Dáng người Việt mang phẩm chất truyền thống dân tộc.

- Tinh thần cộng đồng: “Yêu Thương và Đoàn Kết”.

- Lối sống trọng tình: “hài hoà Âm Dương, thiên về Âm tính”.

+ Kính già: “Kính già, già để tuổi”.

+ Yêu trẻ: “Yêu trẻ, trẻ tới nhà”.

+ Trọng Nữ: “Nhất Vợ, nhì Trời; lệnh Ông không bằng cồng Bà”.

- Trọng Đức, cầu hiền tài: “Chọn người có Đức, dùng người có tài”.

- Trọng Văn:

+ “Khôn nghề cờ bạc là khôn dại,

Dại chốn văn chương ấy dại khôn” (Nguyễn Bỉnh Khiêm)

+ “Nhất sĩ nhì nông”.

- Trọng chữ Hiếu:

+ “Trăm Đức, Đức Hiếu đứng đầu”.

+ “Trai thời trung hiếu làm đầu,

Gái thờitiết hạnh, là câu trau mình”.

2. Dáng người Việt mang phẩm chất Tam giáo

- Trọng Đức: “Tu thân, tề gia, để cứu đời”.

+ Chủ trương: “Đức thắng tài; có đức mặc sức mà ăn”.

+ Nguyên tắc: “Mỗi người phải làm đúng chức phận của mình”.

+ Châm ngôn: “Điều gì mình không muốn, thì đừng làm cho người khác”.

- Tinh thần Từ Bi Hỉ Xả: “Nhân từ, xót thương, tuỳ hỉ, thi ân bất cầu báo”.

- Lối sống: An vui, thanh thản, nhất là về tuổi già.

3. Dáng người Việt mang phẩm chất Tây phương

- Tự do: có Liên Đới và Trách Nhiệm.

- Yêu thương: Khiêm Tốn và Phục Vụ vô vị lợi.

- Trọng vai trò cá nhân: Chọn người có Đức, dùng người có Tài “Trọng Tài”.

- Phương pháp làm việc: Có óc Khoa học, Biện chứng.

- Có tầm nhìn rộng lớn: Đề ra và giải quyết nhiều vấn đề mang tính thời đại và trước thời đại “kế trăm năm”.

- Coi trọng Văn Hoá trong các chương trình phát triển: “Văn Hoá là động lực và là mục tiêu phát triển”.

- Thiên về sáng tạo và thực tế:

+ Chủ trương: “Nhận thức tới đâu, hành động tới đó”; “Cả Nước là trường, toàn dân là học sinh”; “Học, học, học, học, học mãi. Học suốt đời”.

Câu 2. Những nguyên tắc giải thích hiện tượng Văn Hoá Việt Nam.

1. Môi trường: môi trường qui định kinh tế.

- Địa lý: ở ngã tư đường của “các nền văn minh”.

- Khí hậu: nóng, mưa nhiều, ẩm, thấp.

- Giao thông: nhiều sông nước, đi lại khó khăn.

2. Kinh tế: môi trường và kinh tế, qui định Văn Hoá. Kinh tế Việt Nam: nghề nông, trồng lúa nước.

3. Lịch sử, xã hội:

- Huyền thoại:

+ Thánh Gióng: chống xâm lược.

+ Sơn tinh, Thuỷ Tinh: chống lũ lụt.

+ Lạc Long Quân và Âu Cơ: một bọc, trăm trứng (đoàn kết – tự trị).

- Ý nghĩa: cả 3 huyền thoại nói lên tính Cộng Đồng và tính Tự Trị, và cùng bộc lộ tính lịch sử và xã hội Việt Nam, hay bị xâm lược và lũ lụt. Từ đó, tạo nên tinh thần Đoàn Kết toàn dân và ý thức Độc Lập Dân Tộc, lòng yêu Nước nồng thắm.

4. Nhận thức: tư duy quyết định Văn Hoá.

- Tư duy tổng hợp, biện chứng (chú trọng tới các mối quan hệ): Tư duy tổng hợp: Tổng hợp + Linh hoạt > Dung hợp (có biến đổi). Dung hợp + Linh hoạt > Tích hợp (nhuần nhuyễn, nhưng vẫn giữ vững gốc). Việt Nam: có tài pha chế, lắp ghép, cải tạo, tiếp biến, cả vật chất lẫn tinh thần. Dung hợp mọi tôn giáo: tất cả các tôn giáo vào Việt Nam, đều được tiếp nhận và phát triển. Khác với Trung Hoa, Kitô giáo không mấy phát triển.

- Triết lý Âm Dương: với lối sống quân bình, hài hoà với bản thân, môi trường, xã hội. Thiên về Âm tính, trọng Tình, trọng Nữ.

5. Tổ chức:

- Tổ chức gia đình: phụ nữ giữ vai trò cao hơn nam giới, “tay hòm chìa khoá”.

- Tổ chức xã hội: “ổn định phát triển”. Nhưng xu thế ưa ổn định nổi trội hơn xu thế ưa phát triển. Âm mạnh hơn Dương. Việt Nam không hề bị đồng hoá.

6. Ứng xử:

- Trong đối nội: năng động, linh hoạt (giống như nước). Có khả năng thích nghi cao độ với mọi tình huống, mọi biến đổi. Ổn định là nền cho linh hoạt hiệu quả: “dĩ bất biến, ứng vạn biến; tuỳ cơ ứng biến”.

Ví dụ: Đất “Ổn định”; Nước “Linh hoạt”, luồn lách chảy vào khắp mọi nơi, nó không có hình dáng nhất định, có khả năng thích nghi cao, luôn hướng tới sự quân bình.

- Trong đối ngoại: mềm dẻo, hiếu hoà. Trọng văn hơn võ.

- Trong giao tiếp:

+ Coi trọng tình cảm hơn lý trí, tinh thần hơn vật chất.

+ Ưa tế nhị, kín đáo, hơn sự rành mạch, thô bạo (vòng vo tam quốc; nói vậy, không phải vậy; hay cười).

Câu 3. Văn Hoá và Phát Triển (theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá).

1. Nhận thức:

- Văn Hoá đóng vai trò trung tâm và điều tiết phát triển.

- Phát triển “Cơ Bản”, phải dựa trên cơ sở môi trường, kinh tế, đang sống.

- Nắm vững qui luật kinh tế: “Cung – Cầu”. Nếu không có Cái để Cung, thì phải chuyển dịch, thế vào Cái tương tự.

2. Theo hướng đi của Việt Nam:

- Văn Hoá là động lực và là mục tiêu phát triển.

- Nâng cao đời sống – phát triển kinh tế.

- Bảo tồn và phát triển Văn Hoá Dân tộc “xây dựng một nền Văn Hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc Dân tộc”.

- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

- Xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.

3. Đối mặt với kinh tế thị trường:

- Nhìn tổng quát:

+ Đô thị hoá. Xã hội công thương nghiệp.

+ Tính độc lập cá nhân.

- Lối tư duy:

+ Phân tích, trọng yếu tố.

+ Tính kiên định, quyết đoán.

- Hành động:

+ Theo luật pháp: “Sống và hành động theo pháp luật”.

+ Theo hàng hoá: qui thành giá cả.

+ Theo lợi nhuận, cạnh tranh.

+ Theo qui luật kinh tế: “cung – cầu”.

+ Khuyến khích phát triển thương mại: “Phi thương bất phú”.

- Hậu quả:

+ Ô nhiễm môi trường.

+ Lối sống thực dụng.

+ Lối sống cá nhân chủ nghĩa.

+ Lối sống bình đẳng “cá đối bằng đầu”.

+ Những hiện tượng đồi truỵ du nhập.

4. Thuận lợi: tính linh hoạt (do lối tư duy tổng hợp, trọng quan hệ) hợp với đặc điểm của kinh tế thị trường vốn cần năng động, nhanh nhạy.

5. Khó khăn:

- Bệnh tuỳ tiện (mặt trái của tính linh hoạt)

+ Dễ thay đổi ý kiến, tật chưa quen sống và làm theo pháp luật, cả dân lẫn quan.

+ Trong khi đó, nền tảng của văn minh đô thị và kinh tế thị trường là ứng xử kiên định, quyết đoán, nguyên tắc.

- Bệnh làm ăn kiểu sản xuất nhỏ:

+ Do tính cộng đồng và tính tự trị làng xã, thói quen trọng nông, ức thương, phát sinh ra lối làm ăn giả, làm hàng rởm, tật nói thách quá.

+ Thương nhân liên kết với nhau (tính phường hội) chèn ép khách hàng (Tây Phương, chiếm lòng tin của khách hàng, loại trừ nhau, theo qui luật cạnh tranh).

- Gia tộc chủ nghĩa:

+ Ta: tật xuề xoà, đại khái; thói ỷ lại, đố kỵ, cào bằng.

+ Tây: tôn trọng cá nhân xuất sắc, chính xác, độc lập. Chúc mừng người khác thành công, để rồi cạnh tranh.

- Tác phong đủng đỉnh:

+ Ta: Tĩnh tại, không coi trọng thời gian, không vội vã.

+ Tây: Động, trọng thời giờ, nhanh gọn, chính xác.

- Thói cục bộ, địa phương, bè phái:

+ “Phép Vua, thua lệ làng”.

+ “Ta về ta tắm ao ta,

Dù trongdù đục ao nhà vẫn hơn”.

+ Bè phái: “Phe ta” (theo kinh nghiệm của ông Đặng Tiểu Bình: phải dứt khoát, không khoan nhượng, một mống cũng không, đang lãnh đạo cũng phải đưa xuống).

- Thái độ ban ơn:

+ “Nhẹ lương, nặng bổng”.

+ “Bệnh cửa quyền, độc đoán”.

+ “Chènép, phí ngầm”.

Câu 4.Nhìn về tương lai

1. Nhận định chung: Việt Nam có “Thiên thời, Địa lợi, Nhân hoà”.

2. Phương hướng giải quyết khó khăn: Thời gian và nhịp sống, sẽ khắc phục dần.

3. Tương lai:

- Việt Nam là “điểm dừng” của văn minh Châu Á Thái Bình Dương:

+ Lý do 1: Con đường Văn Hoá tiến theo hình Sin. Thế kỷ XXI là thế kỷ của Châu Á Thái Bình Dương.

(Thiếu hình phát triển Đông – Tây)

+ Lý do 2: Việt Nam ở ngã tư của các nền văn minh, là Đông Nam Á thu nhỏ, có tính điển hình: “vừa chiến, vừa hoà”. Khả năng dung hợp và tích hợp đa Văn Hoá, nhưng đồng thời cũng sẵn sàng trở thành anh hùng Dân tộc và vì lý tưởng Quốc tế.

- Việt Nam phát triển:

+ Cần chuyển:

* “Hài hoà Âm Dương thiên về Âm tính”, sang “Hài hoà Âm Dương” thiên về Dương tính.

* Tăng cường Dương tính (phải chấp nhận hương đồng, gió nội bay đi ít nhiều).

+ Hướng Việt Nam sang phát triển, chứ không phải ổn định.

+ Phát triển trong dung hợp và tích hợp Văn Hoá Đông với Tây; Văn Hoá Dân Tộc với văn minh thế giới.

4. Bài toán tới của Phát triển Việt Nam giữa hai nhiệm vụ:

- Nâng cao đời sống – phát triển kinh tế.

- Bảo tồn – phát triển Văn Hoá Dân Tộc.

Câu 5.Bảo tồn và phát triển Văn Hoá Dân tộc.

1. Ý nghĩa:

- Bảo tồn: giữ không để cho mất đi.

+ Bảo tồn và phát triển phải đi liền với nhau.

+ Trân trọng cái cũ và tiếp thu cái mới.

- Phát triển: phải luôn làm cho lớn mạnh, giàu có hơn, bổ xung yếu tố mới.

2. Đặc điểm:

- Cái vốn có + cái vay mượn. Ví dụ tranh sơn dầu, tiểu thuyết, thơ tự do.

- Cái của ta lai tạo: thành cai mới, không của ta, không của người. Ví dụ: Cải Lương lai tạo từ Hát Bội + Kịch Nói.

- Cái của ta được chuyển hoá: thành cái mới và thay thế cho cái cũ. ví dụ: “Áo dài tân thời” (từ áo tứ thân, năm thân).

3. Nguyên tắc bảo tồn và phát triển:

- Bảo tồn:

+ Cái gì còn giá trị: duy trì, gìn giữ, tôn tạo.

Ví dụ:

* Óc sáng tạo. Linh hoạt. Hài hoà dương tính.

* Lối sống tình nghĩa: “tình làng nghĩa xóm”.

* Hát ru.

* Các món ăn đặc sản của ta.

+ Cái gì là vật cản: dần dần dẹp bỏ.

Ví dụ:

* Tính đố kỵ, cào bằng; ỷ lại, níu kéo, trì trệ.

* Lối sống tự cấp tự túc, khép kín.

* Óc cục bộ, địa phương, bè phái.

+ Cái gì cần, còn thích hợp: thì phục hồi, tôn tạo, nhưng tránh tràn lan (xem cái gì cần duy trì nguyên vẹn cái gì cần cải tiến cho tốt hơn)

+ Cái gì không cần: dẹp bỏ.

- Phát triển:

+ Cần lựa chọn cái gì là tinh tuý, cái gì là cần thiết. Ví dụ: Học anh văn, vi tính, khoa học kỹ thuật, sống theo pháp luật.

+ Cái gì có thể tiếp thu nguyên vẹn, cái gì cần “Việt Nam hoá” cho phù hợp.

4. Kết luận:

- Phải có lựa chọn: ở mức quân bình, linh hoạt.

- Chủ trương: quá khứ đáng kính trọng, nhưng xã hội phải tiến lên.

- Giáo dục: một cách bài bản, hệ thống về Văn Hoá Dân tộc và Văn Hoá Thế giới.

- Nhận thức tới đâu, hành động tới đó: “cả nước là trường, toàn dân là học sinh. Học, học, học suốt đời. 70 học 71”. Học để hiểu, rồi thấy cần. Cần rồi, tự thân vận động tìm kiếm.

5. Đề phòng:

- Tác phong công nghiệp: “Nhanh, gọn, thiết thực”.

- Xu thế hiện đại: “Còn phải phóng tầm nhìn xuyên lục địa, thu nhận những tri thức hiện đại”.

- Thờ ơ với Văn Hoá Dân tộc: Báu vật vô giá chúng ta đang có trong tay. “Đánh mất Văn Hoá Dân tộc là đánh mất chính mình”.

01/8/2002

 Lm. Gioankim Nguyễn Văn Hinh

 (Biên soạn.)

 

Hầu đáp ứng nhu cầu cấp bách của giới trẻ tìm hiểu về Văn Hóa và Bản Sắc Văn Hóa Việt Nam.

Xin Quí Tác Giả thông cảm.

Cảm tạ.

 

 


 

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU.. 3

PHẦN 1. TÌM HIỂU VỀ VĂN HOÁ.. 4

CHƯƠNG 1. KHÁI NIỆM VỀ VĂN HOÁ.. 4

Bài 1. Ý Nghĩa Văn Hoá. 4

Câu 1. Văn Hoá là gì?. 4

Câu 2. Truyền Thống Văn Hoá là gì?. 5

Câu 3. Văn minh là gì?. 5

Câu 4. Văn hiến là gì ?. 5

Câu 5. Văn Vật là gì ?. 6

Bài 2. Chức Năng Văn Hoá và Hệ Thống Văn Hoá. 6

Câu 1. Văn Hoá để làm gì ?. 6

Câu 2. Hệ thống Văn Hoá có cấu trúc thế nào ?. 6

CHƯƠNG 2. PHÂN LOẠI VĂN HOÁ.. 7

VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG.. 7

Bài 1. Loại Hình Văn Hoá. 7

Câu 1. Thế giới chia làm mấy loại hình Văn Hoá ?. 7

Câu 2. Quy luật phát triển Văn Hoá.7

Bài 2. Các Đặc Trưng Văn Hoá. 8

Câu 1. Đặc trưng Văn Hoá phương Đông thế nào ?. 8

Câu 2. Đặc trưng Văn Hoá Phương Tây thế nào ?. 9

Câu 3. So sánh đặc trưng của hai loại hình Văn Hoá.10

PHẦN 2. TÌM HIỂU VỀ BẢN SẮC VĂN HOÁ VIỆT NAM... 11

ĐỊNH HƯỚNG GỢI MỞ.. 11

ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN VĂN HOÁ VIỆT NAM.. 11

CHƯƠNG 1. VĂN HOÁ NHẬN THỨC.. 12

Bài 1. Nhận Thức Bản Chất Vũ Trụ. 12

Câu 1. Triết lý Âm Dương và quá trình hình thành. 12

Câu 2. Quy luật của triết lý Âm Dương là gì ?. 13

Câu 3. Biểu tượng triết lý Âm Dương như thế nào ?. 13

Câu 4. Triết lý Âm Dương và tính cách người Việt ra sao ?. 13

Bài 2. Cấu Trúc Không Gian Của Vũ Trụ. 14

Theo Triết Lý Phương Nam.. 14

Qua Những Mô Hình Tam Tài và Ngũ Hành. 14

Câu 1. Tam Tài là gì?. 14

Câu 2. Ngũ Hành là gì?. 15

Câu 3. Vài ứng dụng của Ngũ hành.16

Bài 3. Cấu Trúc Không Gian Của Vũ Trụ. 17

Theo Triết Lý Phương Bắc. 17

Qua Những Mô Hình Tứ Tượng và Bát Quái17

Câu 1. Tứ tượng là gì?. 17

Câu 2. Bát Quái là gì ?. 18

Bài 4. Cấu Trúc Thời Gian Của Vũ Trụ. 18

Theo Lịch Pháp và Hệ Can Chi19

Câu 1. Lịch Pháp là gì ?. 19

Câu 2. Hệ Can Chi là gì ?. 20

Bài 5. Nhận Thức Về Con Người22

Câu 1. Con Người tự nhiên. 22

Câu 2. Con Người xã hội23

CHƯƠNG 2. VĂN HOÁ TỔ CHỨC.. 23

TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG.. 24

Bài 1. Tổ Chức Nông Thôn. 24

Câu 1. Đặc trưng cơ bản của nông thôn Việt Nam.24

Câu 2. Tính cách của người Việt Nam.. 24

Câu 3. Việt Nam trong Gia Tộc. 25

Câu 4. Ưu điểm Tinh thần Gia Tộc. 25

Câu 5. Khuyết điểm Tinh thần Gia Tộc.26

Bài 2. Tổ Chức Quốc Gia. 26

Câu 1. Ý nghĩa Đất Nước, Quốc Gia. 26

Câu 2. Đặc điểm của Quốc Gia. 27

Bài 3. Tổ Chức Đô Thị Việt Nam.. 27

Câu 1. Nhận thức chung về Đô Thị27

Câu 2. Qui luật Văn Hoá tổ chức cộng đồng Việt Nam.28

VĂN HOÁ TỔ CHỨC.. 29

TỔ CHỨC ĐỜI SỐNG CÁ NHÂN.. 29

Bài 1. Tín Ngưỡng. 29

Câu 1. Tín Ngưỡng Phồn Thực. 29

Câu 2. Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên.30

Câu 3. Tín Ngưỡng sùng bái Con Người30

Bài 2. Phong Tục. 31

Câu 1. Phong tục hôn nhân. 32

Câu 2. Phong tục tang ma. 32

Câu 3. Phong tục lễ Tết và lễ Hội33

Bài 3. Văn Hoá Giao Tiếp và Nghệ Thuật Ngôn Từ. 34

Câu 2. Các đặc trưng cơ bản trong nghệ thuật ngôn từ.37

Bài 4. Nghệ Thuật Thanh Sắc và Hình Khối38

Câu 1. Tính biểu tượng của nghệ thuật thanh sắc. 38

Câu 2. Tính biểu trưng của nghệ thuật hình khối.39

Câu 3: Nghệ thuật trang trí40

Câu 4. Đặc điểm nghệ thuật.41

Câu 5. Tính biểu cảm trong nghệ thuật thanh sắc.42

Câu 6. Tính biểu cảm trong nghệ thuật hình khối.42

Câu 7. Tính tổng hợp trong nghệ thuật thanh sắc. 43

Câu 8. Tính tổng hợp trong nghệ thuật hình khối.44

Câu 9. Tính linh hoạt ở nghệ thuật thanh sắc.44

CHƯƠNG 3. VĂN HOÁ ỨNG XỬ.. 45

ỨNG XỬ VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN.. 45

Bài 1. Văn Hoá Ăn. 45

Câu 1. Cơ cấu bữa ăn. 45

Câu 2. Đồ uống, ăn trầu, hút thuốc.46

Câu 3. Đặc tính trong lối ăn của người Việt.47

Câu 4. Tính linh hoạt và biện chứng trong lối ăn của người Việt.47

Bài 2. Văn Hoá Mặc. 48

Bài 3. Văn Hoá Đi Lại và Văn Hoá Ở.. 49

Câu 1. Giao thông. 49

Câu 2. Nhà cửa – kiến trúc Việt Nam.. 50

Câu 3: Chọn đất, chọn hướng nhà.50

Câu 4. Hình thức kiến trúc. 51

VĂN HOÁ ỨNG XỬ.. 53

ỨNG XỬ VỚI MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI53

Bài 1. Văn Hoá Giao Lưu Với Ấn Độ. 53

Câu 1. Văn Hoá Chăm: Nhận thức chung về Dân tộc Chăm.53

Câu 2: Dân tộc Chăm chịu ảnh hưởng và biến cải Balamôn và Đạo Hồi.53

Câu 3. Đặc điểm kiến trúc và điêu khắc Chăm.54

Bài 2. Văn Hoá giao lưu với Phật Giáo. 55

Câu 1. Phật Giáo vào Việt Nam: Qua 2 ngả.55

Câu 2. Những đặc điểm của Phật Giáo Việt Nam.56

Bài 3. Phật Giáo Hoà Hảo. 57

Câu 1. Nguồn gốc và tính chất58

Câu 2. Đặc điểm Đạo Hoà Hảo. 58

Bài 4. Nho Giáo. 58

Câu 1. Nhận thức chung về Nho Giáo. 58

Câu 2. Đặc điểm giáo dục và đào tạo của Nho Giáo. 59

Câu 3. Đặc điểm Nho Giáo Việt Nam.. 61

Bài 5. Đạo Giáo. 63

Câu 1. Nguồn gốc, ý nghĩa. 63

Câu 2. Đặc điểm về lý thuyết của Đạo Giáo.63

Câu 3. Đặc điểm về thực hành của Đạo Giáo. 64

Câu 4. Ảnh hưởng của 3 Đạo vào đời sống con người Việt Nam   64

Bài 6. Kitô Giáo – Văn Hoá Tây Phương. 64

Câu 1. Lịch sử Kitô Giáo vào Việt Nam.. 64

Câu 2. Đặc điểm Kitô Giáo. 64

Bài 7. Tính Dung Hợp Trong Văn Hoá Việt Nam.. 66

Câu 1. Dung hợp trong cuộc sống. 66

Câu 2. Dung hợp trong Tam Giáo. 67

Bài 8. Dung Hợp Văn Hoá Đông Tây. 67

Câu 1. Lăng Khải Định. 67

Câu 2. Đạo Cao Đài (là tôn giáo Dân Tộc)68

Câu 3. Đặc điểm Đạo Cao Đài68

KẾT LUẬN: NHỮNG VẤN ĐỀ RÚT RA TỪ VĂN HOÁ.. 70

Câu 1. Tích Hợp Đa Văn Hoá Đông Tây: Tạo Dáng Người Việt70

Câu 2. Những nguyên tắc giải thích hiện tượng Văn Hoá Việt Nam.72

Câu 3. Văn Hoá và Phát Triển (theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá).73

Câu 4. Nhìn về tương lai75

Câu 5. Bảo tồn và phát triển Văn Hoá Dân tộc.76

MỤC LỤC .. 79TÌM HIỂU VỀ VĂN HOÁ

BẢN SẮC VĂN HOÁ VIỆT NAM

 

Double Bracket: LỜI MỞ ĐẦU
Kinh nghiệm về phát triển mấy chục năm vừa qua. Liên Hiệp Quốc (Unesco) nhận định rằng: “Các kế hoạch phát triển, không chú ý tới yếu tố Văn Hoá, sớm muộn đều dẫn tới thất bại.” Vì thế, Đại Hội Đồng Liên Hiệp Quốc (12/86) đã quyết định phát động “thập kỷ” Văn Hoá Thế Giới (1988-1997), với 4 mục tiêu:
1. Coi trọng một cách thích đáng vai trò của Văn Hoá trong các kế hoạch, chính sách và dự án phát triển.
2. Khẳng định và đề cao các Bản Sắc Văn Hoá Dân Tộc, khuyến khích tài năng sáng tạo và cuộc sống có Văn Hoá.
3. Xã hội hoá đời sống Văn Hoá.
4. Đẩy mạnh giao lưu và hợp tác Quốc Tế trên lãnh vực Văn Hoá.
Do đó, tìm hiểu về Văn Hoá và Bản Sắc Văn Hoá Việt Nam là điều cần thiết và cấp bách. Từ Văn Hoá, hy vọng chúng ta sẽ rút ra nhiều bài học bổ ích cho Người Việt Nam hướng tới nền Văn Minh Châu Á Thái Bình Dương.
PHẦN 1. TÌM HIỂU VỀ VĂN HOÁ

 

CHƯƠNG 1. KHÁI NIỆM VỀ VĂN HOÁ

 

Bài 1. Ý Nghĩa Văn Hoá

Câu 1. Văn Hoá là gì?

1. Theo nguyên ngữ:

- Nghĩa đen: Văn Hoá là trồng trọt.

- Nghĩa bóng: Văn Hoá là trồng người, chăm sóc, dưỡng dục nhân cách, giáo dục đào tạo cá thể hay cộng đồng, để họ không còn là con vật tự nhiên mà có những phẩm chất tốt đẹp.

2. Theo UNESCO, 1970, Venise:

2.1. Ý nghĩa: Văn Hoá bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh thần tinh vi hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục, tập quán, lối sống và lao động.

2.2. Có hai loại di sản Văn Hoá:

- Văn Hoá hữu thể (Vật thể): Đình, đền, chùa. . .

- Văn Hoá vô hình (Phi vật thể): Âm nhạc, phong tục, tập quán, lễ hội. Cái hữu thể và vô hình gắn bó hữu cơ với nhau, lồng vào nhau, như thân xác và tâm trí con người.

3. Theo giáo sư Trần Ngọc Thêm, 1996:27: “Văn Hoá là một hệ thống hữu cơ, các giá trị vật chất và tinh thần, do con người sáng tạo và tích luỹ, qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình”.

4. Theo Công đồng Vatican II. (MV: 53): “Văn Hoá là mọi phương tiện, giúp con người, trau giồi và phát triển khả năng tinh thần và thể xác, để con người và toàn thể nhân loại được tiến bộ hơn”.

5. Theo Kitô giáo: “Văn Hoá là Tình Yêu Thương”.

6. Những nghĩa thông dụng:

- Văn là vẻ đẹp.

- Hoá là làm cho trở thành, hoá nên, hoá thành.

+ Văn Hoá: là làm cho trở thành đẹp, thành giá trị.

- Văn là vẻ đẹp.

- Hoá là giáo hoá.

+ Văn Hoá: là dùng cái đẹp để giáo hoá.

- Văn là người.

- Hoá là giáo hoá, trở thành.

+ Văn Hoá: là giáo hoá trở thành con người đẹp, có giá trị.

Câu 2. Truyền Thống Văn Hoá là gì?

- Truyền là chuyển giao.

- Thống là nối tiếp.

+ Truyền thống: là những giá trị tương đối ổn định (những kinh nghiệm tập thể) thể hiện dưới những khuôn mẫu xã hội được tích luỹ và tái tạo trong cộng đồng người, qua thời gian và được cố định hoá, dưới dạng ngôn ngữ, phong tục, tập quán, nghi lễ, luật pháp, dư luận . . . (GS Trần Ngọc Thêm 1996:26).

Câu 3. Văn minh là gì?

Văn minh là khái niệm (có nguồn gốc Phương Tây, đô thị):

Chỉ trình độ phát triển nhất định của Văn Hoá về phương diện vật chất và mang tính Quốc Tế, hướng tới sự hợp lý, sắp đặt cuộc sống sao cho tiện lợi và tiện nghi.

Câu 4. Văn hiến là gì ?

Hiến: là hiền tài, là sách vở hay.

Văn Hiếnlà Văn Hoá, thiên về truyền thống lâu đời, là các giá trị tinh thần do những người tài đức chuyển tải, thể hiện tính dân tộc, tính lịch sử rõ rệt.

Ví dụ: Đất nước ta 4.000 năm văn hiến.

 

Câu 5. Văn Vật là gì ?

Văn vật là Văn Hoá, thiên về các giá trị vật chất.

Ví dụ: Hà Nội – Thăng Long, ngàn năm văn vật.

 

Bài 2. Chức Năng Văn Hoá và Hệ Thống Văn Hoá

Câu 1. Văn Hoá để làm gì ?

1. Văn Hoá để tổ chức xã hội:

 Làm tăng cường ổn định xã hội.

 Cung cấp cho xã hội mọi phương tiện cần thiết để ứng phó với môi trường tự nhiên và xã hội.

2. Văn Hoá để điều chỉnh xã hội:

Văn Hoá duy trì và không ngừng hoàn thiện, thích ứng với những  biến đổi của môi trường, nhằm để tồn tại và phát triển.

Cụ thể: Văn Hoá định hướng các chuẩn mực xã hội.

Lý do: Văn Hoá là Chân, Thiện, Mỹ.

Có thể nói: “Văn Hoá là động lực và là mục tiêu cho sự phát triển”.

3. Văn Hoá để giao tiếp:

Hình thức giao tiếp là ngôn ngữ, nội dung của giao tiếp là Văn Hoá.

4. Văn Hoá để giáo dục:

- Văn Hoá thực hiện chức năng giáo dục bằng những giá trị ổn định và những giá trị đang hình thành để hình thành nhân cách.

- Văn Hoá ví như “Gien” xã hội, di truyền phẩm chất con người cho thế hệ sau.

Câu 2. Hệ thống Văn Hoá có cấu trúc thế nào ?

1. Ý nghĩa:

 Cấu trúc là sự quan hệ giữa các yếu tố trong một hệ thống.

2. Đặc điểm:

 Hệ thống Văn Hoá có cấu trúc như hệ thống con người: 

 “Đầu, mình, tay, chân”.

 Chúng ta có thể gọi:

2.1. Đầu: Văn Hoá tư tưởng, nhận thức.

2.2. Mình: Văn Hoá tổ chức (nối kết các yếu tố).

2.3. Chân tay: Văn Hoá ứng xử.

 Có hai chiều kích:

 Tay: để tiếp thu; chân: để loại trừ.

 

CHƯƠNG 2. PHÂN LOẠI VĂN HOÁ

 VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG

 

Bài 1. Loại Hình Văn Hoá

Câu 1. Thế giới chia làm mấy loại hình Văn Hoá ?

Căn cứ vào môi trường: Địa lý, khí hậu, kinh tế, . . .

Người ta chia thế giới thành 2 loại hình Văn Hoá cơ bản, có tính bao trùm:

1. Văn Hoá phương Đông: gốc nông nghiệp lúa nước.

2. Văn Hoá phương Tây: gốc du mục chăn nuôi.

Câu 2. Quy luật phát triển Văn Hoá.

Tuy nhiên trong thực tế, chúng đan cài rất đa dạng.

Vì bị chi phối bởi 3 quy luật:

1. Quy luật phát triển hình Sin:

- Theo quy luật hình Sin này, với dự đoán tất yếu rằng:

 Thế kỷ XXI sẽ là thế kỷ của :

 Phương Đông, Châu Á Thái Bình Dương.

- Nền văn minh sẽ được xây dựng:

 Trên biển, giữa biển và dưới biển.

- Và như thế :

 Những nước ở gần biển này, cần lưu tâm và có thế chuẩn bị.

- Sinh viên nên chọn học những gì có liên quan tới hàng hải.

- Việt Nam có thể sẽ là điểm dừng của thế giới vào thế kỷ này.

2. Quy luật phát triển đan cài:

 Do giao lưu Văn Hoá, nên không có nền Văn Hoá nào hoàn toàn gọi là “gốc nông nghiệp” hay “gốc du mục”.

3. Quy luật chung:

- Chiến tranh:

 Thường đi từ vùng du mục hơn đến vùng nông nghiệp hơn.

- Văn Hoá:

 Ngược lại, đi từ vùng nông nghiệp hơn đến vùng du mục hơn.

+ Cụ thể:

 * Chiến tranh: Thường đi từ Tây Bắc xuống Đông Nam.

 * Văn Hoá: Thường đi từ Đông Nam lên Tây Bắc.

 

Bài 2. Các Đặc Trưng Văn Hoá

Câu 1. Đặc trưng Văn Hoá phương Đông thế nào ?

1. Văn Hoá gốc nông nghiệp, lúa nước:

- Địa lý: đồng bằng.

- Khí hậu: Ẩm thấp, mưa nhiều, nhiều sông nước.

- Kinh tế: trồng trọt.

- Lối sống: định cư.

2. Cấu trúc Văn Hoá gốc nông nghiệp:

- Văn Hoá nhận thức:

+ Thiên về tổng hợp và biện chứng (trọng quan hệ).

+ Chủ quan: cảm tính và kinh nghiệm.

- Văn Hoá tổ chức:

+ Nguyên tắc tổ chức:

 Trọng tình, trọng đức, trọng văn, trọng phụ nữ.

+ Cách thức tổ chức:

 Dân chủ và linh hoạt, trọng tập thể.

3. Văn Hoá ứng xử:

- Với môi trường tự nhiên:

 + Tôn trọng và sống hoà hợp

- Với môi trường xã hội:

+ Dung hợp và dân chủ trong tiếp nhận

+ Mềm dẻo, hiếu hoà trong đối phó

Câu 2. Đặc trưng Văn Hoá Phương Tây thế nào ?

1. Văn Hoá gốc du mục:

- Đồng cỏ: khô, cao

- Kinh tế: chăn nuôi

- Lối sống: du cư

2. Cấu trúc Văn Hoá gốc du mục:

2.1. Văn Hoá nhận thức:

- Thiên về phân tích và siêu hình (trọng yếu tố).

- Khách quan: thiên về lý tính và thực nghiệm.

2.2. Văn Hoá tổ chức:

- Nguyên tắc tổ chức:

 + Trọng lý, trọng tài, trọng võ, trọng nam

- Cách thức tổ chức:

 + Quân chủ và nguyên tắc

 + Trọng cá nhân

2.3. Văn Hoá ứng xử:

- Với môi trường tự nhiên:

 + Coi thường, tham vọng chế ngự thiên nhiên.

- Với môi trường xã hội:

+ Chiếm đoạt và độc tôn trong tiếp nhận.

+ Cứng rắn, hiếu thắng trong đối phó.

Câu 3. So sánh đặc trưng của hai loại hình Văn Hoá.

Loại hình Văn Hoá

Văn Hoá

gốc nông nghiệp

Văn Hoá

gốc du mục

Đặc trưng gốc

Địa lý

Khí hậu

Đồng bằng

Ẩm, thấp

Đồng cỏ

Khô, cao

Kinh tế

Trồng trọt

Chăn nuôi

Lối sống

Định cư

Du cư

Nhận thức

Tổng hợp và biện chứng (trọng quan hệ)

Phân tích và siêu hình (trọng yếu tố)

Tư duy

Chủ quan, cảm tính, kinh nghiệm

Khách quan, lý tính, thực nghiệm

Tổ chức

Nguyên tắc

Trọng: Tình, Đức, Văn, Nữ

Trọng: Lý,

Tài, Võ, Nam

Cách thức

Linh hoạt

Dân chủ

Trọng tập thể

Nguyên tắc

Quân chủ

Trọng cá nhân

Ứng xử

Môi trường tự nhiên

Tôn trọng và sống hoà hợp với thiên nhiên

Coi thường và tham vọng chế ngự thiên nhiên

Môi trường xã hội

Dung hợp, dân chủ trong tiếp nhận.

Mềm dẻo, hiếu hoà trong đối phó

Chiếm đoạt và độc đoán trong tiếp nhận.

Cứng rắn, hiếu thắng trong đối phó.

 

 

PHẦN 2. TÌM HIỂU VỀ BẢN SẮC VĂN HOÁ
VIỆT NAM

 

ĐỊNH HƯỚNG GỢI MỞ

ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN VĂN HOÁ VIỆT NAM

 

1. Truyền thuyết về nguồn gốc Dân Tộc Việt Nam.

Lạc-Long-Quân lấy Âu-Cơ, đẻ ra một bọc trứng, nở ra một trăm con. Năm mươi con theo Mẹ lên Núi; bốn mươi chín con theo Cha xuống biển.

Còn một người con ở lại đồng bằng, dựng nước và làm vua.

Xưng là “Vua Hùng”.

2. Đặc trưng cơ bản Văn Hoá Việt Nam.

2.1. Tính cộng đồng > tư duy tổng hợp.

2.2. Tính tự trị > ứng xử linh hoạt.

2.3. Tính hài hoà Âm Dương, thiên về Âm Tính.

3. Nhận định:

Ba đặc trưng trên, sẽ chi phối xuyên suốt trong:

Văn Hoá nhận thức, Văn Hoá tổ chức, Văn Hoá ứng xử


 

Hệ quả

 Tính: Cộng Đồng (+)

 Tính: Tự Trị (-)

TỐT

 Đoàn kết, Tương Trợ

 Tập Thể, Hoà Đồng

 Dân Chủ, Bình Đẳng

 Tự Lập

 Cần Cù

 Tự Cấp. Tự Túc

Hậu quả

Tính: Cộng Đồng (+)

Tính: Tự Trị (-)

XẤU

 Thủ Tiêu Vai Trò Cá Nhân

 Dựa Dẫm, Ỷ Lại

 Đố Kỵ, Cào Bằng

 Tư Hữu, Ích Kỷ, Bè Phái

 Cục Bộ, Địa Phương

 Tôn Ty, Gia Trưởng

 

 

 

CHƯƠNG 1. VĂN HOÁ NHẬN THỨC

 Bài 1. Nhận Thức Bản Chất Vũ Trụ

Câu 1. Triết lý Âm Dương và quá trình hình thành

1. Triết lý âm dương:

- Triết lý: cái lý sâu xa, cái lẽ huyền diệu của một học thuyết.

- Âm dương: hai thứ khí do Thái cực sinh ra, rồi biến hoá ra muôn vật.

+ Triết lý âm dương là học thuyết khôn ngoan mà người Việt dùng, để giải thích bản chất của vũ trụ. Gồm hai thứ khí Âm, Dương do thái cực sinh ra, rồi biến hoá ra muôn vật.

(Thái cực: theo Kinh Dịch, nguyên tố đầu cấu tạo trời đất).

2. Quá trình hình thành:

Nhận thức về sự sinh sôi nẩy nở của hoa màu và con người là do hai yếu tố Trời-Đất: “Đất sinh Trời dưỡng”; “Cha-Mẹ; Nam-Nữ”.

Hai hình thái sinh sản này có cùng một bản chất: Đất-Mẹ, Trời-Cha.

Việc hợp nhất của hai cặp “Mẹ-Cha” và “Đất-Trời”, chính là sự khái quát đầu tiên, trên con đường dẫn tới triết lý Âm Dương.

 

Câu 2. Quy luật của triết lý Âm Dương là gì ?

1. Quy luật về bản chất:

 “Trong Âm có Dương và trong Dương có Âm”.

 (Không có gì hoàn toàn là Âm hoặc là Dương)

2. Quy luật về quan hệ:

“Âm cực sinh Dương, Dương cực sinh Âm”

(Âm-Dương luôn gắn bó mật thiết, vận động và chuyển hoá cho nhau)

Câu 3. Biểu tượng triết lý Âm Dương như thế nào ?

vehinhbatquai151. Biểu tượng:

 

 

2. Ý nghĩa:

 Biểu tượng này phản ánh đầy đủ 2 qui luật:

 - Bản chất hoà quyện

 - Quan hệ chuyển hoá của triết lý Âm Dương

Câu 4.Triết lý Âm Dương và tính cách người Việt ra sao ?

1. Về nhận thức: Người Việt xem xét và kết luận theo lối tư duy tổng hợp và biện chứng. Ví dụ:

- “Trong rủi, có may; trong dở, có hay; trong hoạ, có phúc”.

- “Bĩ cực thái lai; sướng lắm, khổ nhiều”.

- “Yêu nhau lắm, cắn nhau đau”.

- “Hơn chẳng bõ hao”.

- “Hết khôn, dồn ra dại”.

2. Về tổ chức:

2.1. Tính cách quân bình, hài hoà Âm dương, thiên về Âm Tính.

 Ví dụ:

- Cặp đôi trừu tượng: Vật Tổ “Tiên-Rồng”.

- Âm Dương hài hoà: Ông Đồng Bà Cốt, dĩ hoà vi quý.

- Thiên về Âm Tính: “Phật Bà Quan Âm”.

2.2. Triết lý sống quân bình.

Ví dụ: “Ở sao cho vừa lòng người. Ở rộng người cười, ở hẹp người chê; cao chê ngỏng, thấp chê lùn; béo chê béo trục béo tròn”.

3. Về ứng xử:

3.1. Khả năng thích nghi cao.

Ví dụ: “Ở bầu thì tròn, ở ống thị dài; đi với bụt mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấy; gió chiều nào, che chiều ấy”.

3.2. Tinh thần lạc quan, sống bằng tương lai.

Ví dụ: “Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời”; “Chớ than phận khó ai ơi, còn da lông mọc, còn chồi nảy cây”.

3.3. Ước nguyện hoàn thiện.

Ví dụ: “Mẹ tròn, con vuông”

 

 

Bài 2. Cấu Trúc Không Gian Của Vũ Trụ

Theo Triết Lý Phương Nam

Qua Những Mô Hình Tam Tài và Ngũ Hành

Câu 1.Tam Tài là gì?

1. Ý nghĩa:

- Tam: 3.

- Tài: Phép, phương pháp.

+ Tam Tài, đó là khái niệm bộ ba, “Ba Phép”: Thiên, Địa, Nhân. Làm thành mô hình ba yếu tố về cấu trúc không gian của vũ trụ.

Với tư duy tổng hợp và biện chứng quen thuộc, người xưa sớm nhận ra rằng: Các cặp Âm Dương có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Tạo nên một thể thống nhất: “thiên thời, địa lợi, nhân hoà”.

2. Nguyên lý hình thành Tam Tài:

              TRỜI              ĐẤT               NGƯỜI

                  +                    -                       (- +)

N.B.Triết lý người Việt: “Sống Hài Hoà”.

Câu 2.Ngũ Hành là gì?

1. Ý nghĩa:

- Ngũ: 5.

- Hành: Vận động, quan hệ.

+ Ngũ hành là 5 loại vận động, quan hệ. Là mô hình 5 yếu tố, về cấu trúc không gian của vũ trụ: Kim-Mộc-Thuỷ-Hoả-Thổ.

2. Đặc điểm: chúng có quan hệ tương sinh và tương khắc.

- Quan hệ tương sinh:

+ Thuỷ sinh Mộc. Ví dụ: Nước giúp cho cây tươi tốt.

+ Mộc sinh Hoả. Ví dụ: Gỗ làm nhiên liệu cho lửa.

+ Hoả sinh Thổ. Ví dụ: Tro do lửa đốt cháy làm cho đất tốt.

+ Thổ sinh Kim. Ví dụ: trong lòng đất sinh ra kim loại.

+ Kim sinh Thuỷ. Ví dụ: Kim loại nóng chảy trở về thể lỏng.

- Quan hệ tương khắc:

+ Thuỷ khắc Hoả. Ví dụ: Nước dập tắt lửa.

+ Hoả khắc Kim. Ví dụ: Lửa nung làm chảy kim loại.

+ Kim khắc Mộc. Ví dụ: Dao chặt đứt cây.

+ Mộc khắc Thổ. Ví dụ: Cây hút chất mầu của đất.

+ Thổ khắc Thuỷ. Ví dụ: Đất đắp đê ngăn nước.

Hình minh hoạ

 

 
  ngu hanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 Câu 3. Vài ứng dụng của Ngũ hành.

1. Màu biểu: có 5 màu biểu ứng với 4 phương và trung ương.

- Đen: Phương Bắc (màu tang thứ hai)

- Đỏ: phương nam (vui, tốt lành)

- Xanh: phương đông (sự sống, may mắn)

- Trắng: phương tây (tang tóc, cờ hàng)

- Vàng: trung ương (đất)

Vật biểu trưng ở đất là con người. Người cai quản 4 phương. Vua lại cai quản con người, thành ra Vua dành lấy màu vàng làm riêng của mình. Vua mặc áo màu vàng.

2. Vật biểu: có 4 động vật, ứng với 4 phương, và Người ứng với trung ương.

- Chim: phương nam, nắng ấm, chim thường bay về làm tổ và sinh sôi nảy nở. Chim: biểu tượng cho dân Việt.

Thành ngữ: “Nhất Điểu, nhì Xà, tam Ngư, tứ Tượng”.

Người Lạc Việt tự xưng là dòng dõi Họ Hồng Bàng = Con Chim nước lớn, loài Sếu lớn.

- Rồng: phương đông, biến thể từ Cá Sấu và Rắn, mang tính tổng hợp và linh hoạt. Rồng sinh ra từ nước, rồi bay lên trời và phun lửa.

Người Việt tự xưng mình là con Rồng cháu Tiên = Chim.

- Hổ: phương tây, gốc du mục, trọng động, trọng sức mạnh.

- Rùa: phương bắc, chậm chạp, hiền lành, sống lâu. Âm tính: ổn định, bền vững, rất linh hoạt. Nhờ linh hoạt mà ổn định và bền vững.

- Người: Trung ương, Người ở trung tâm, cai quản 4 phương và muôn loài.

 

 

Bài 3. Cấu Trúc Không Gian Của Vũ Trụ

Theo Triết Lý Phương Bắc

Qua Những Mô Hình Tứ Tượng và Bát Quái

Câu 1.Tứ tượng là gì?

1. Ý nghĩa:

- Tứ: 4

- Tượng: hình

+ Tứ Tượng: bốn thứ hình thay đổi của Âm Dương: (- +) “Thái Dương, Thiếu Dương và Thái Âm, Thiếu Âm”. Nghĩa là: Dương thịnh, âm suy và âm thịnh, dương suy.

2. Đặc điểm:

 Phương bắc, với lối tư duy phân tích và siêu hình, gọi Âm Dương là Lưỡng Nghi (Nghi là hình thức) và đi theo hướng phân đôi thành Tứ Tượng.

Ví dụ: Từ 2 mùa “nóng-lạnh”, phân đôi được 4 mùa “Xuân, Hạ, Thu, Đông”; từ hai phương chính Bắc Nam phân đôi được 4 phương Nam-Bắc-Đông-Tây.

Câu 2.Bát Quái là gì ?

1. Ý nghĩa:

- Quái: Quẻ

- Bát: 8

+ Bát quái là 8 Quẻ trong kinh dịch.

 Mỗi quẻ ứng với một hiện tượng tự nhiên.

 Là sản phẩm của lối tư duy nông nghiệp gốc du mục, mang tính nước đôi.

2. Đặc điểm: Gồm 4 quẻ Âm và 4 quẻ Dương:

- Bốn quẻ Âm:

+ Tốn: Gió, cây.

+ Khảm: Nước

+ Cấn: Núi

+ Khôn: Đất

- Bốn quẻ Dương:

+ Càn: Trời (kiền)

+ Đoài: Đầm, đồng

+ Ly: Lửa

+ Chấn: Sấm

3. Phân loại: gồm 2 loại

- Bát Quái tiên thiên:

 Mô hình hoá các hiện tượng tự nhiên.

- Bát Quái hậu thiên:

 Mô hình phản ánh các hiện tượng xã hội, mà mô hinh đơn giản nhất là gia đình.

 


Bài 4. Cấu Trúc Thời Gian Của Vũ Trụ

 Theo Lịch Pháp và Hệ Can Chi

Câu 1. Lịch Pháp là gì ?

1. Ý nghĩa:

 Lịch Pháp là phép chia thời gian ra Năm, Tháng, Ngày.

2. Đặc điểm:

 Mọi nền lịch pháp, đều là sản phẩm của các vùng Văn Hoá nông nghiệp.

3. Phân loại: có 3 loại lịch cơ bản.

3.1. Lịch Dương:

- Nguồn gốc:

 Phát sinh từ vùng Văn Hoá Ai Cập (Lưu vực sông Nil), vào khoảng 3.000 năm trước CN.

Tương truyền do Bác sĩ Thoth làm ra.

- Đặc điểm:

 Dựa trên chu kỳ chuyển động biểu kiến của mặt trời.

 Mỗi chu kỳ gọi là 1 năm. Có 365,25 ngày.

3.2. Lịch Âm:

- Nguồn gốc:

 Phát sinh từ vùng Văn Hoá Lưỡng Hà.

- Đặc điểm:

 Dựa trên sự tuần hoàn của mặt trăng.

 Mỗi chu kỳ trăng gọi là 1 tháng, dài 29,53 ngày.

 Năm Âm Lịch có 354 ngày, ít hơn năm Dương Lịch 11 ngày.

 Khoảng 3 năm thì lịch âm sẽ chậm hơn lịch dương 1 tháng.

3.3. Lịch Âm Dương:

- Nguồn gốc:

 Là sản phẩm của lối tư duy tổng hợp.

- Đặc điểm:

 Kết hợp cả chu kỳ mặt trăng lẫn mặt trời.

 Điều chỉnh cho các lịch âm dương phù hợp với nhau, bằng cách cứ 3 năm có 1 tháng nhuận hoặc cứ 19 năm âm dương thì có 7 năm nhuận.

 Nếu muốn xác định năm nhuận thì lấy năm dương lịch chia cho 19, nếu số dư là 0, 3, 6, 9, 11, 14, 17 thì năm đó là năm nhuận.

 Ví dụ: 1995:19 = 15 dư 0.

 Năm Ất Hợi 1995 là năm nhuận, nhuận tháng 8.

Câu 2. Hệ Can Chi là gì ?

1. Ý nghĩa:

 Cách người xưa dùng để định thứ tự và gọi tên các đơn vị thời gian.

2. Đặc điểm: Bao gồm 2 hệ.

- Hệ Can:

 Gồm 10 yếu tố là:

 “Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý”.

 Xây dựng trên cơ sở 5 hành, phối hợp với âm dương mà thành

 (5 nhân 2).

- Hệ Chi:

 Gồm 12 yếu tố là Tí, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

 Chúng gồm 6 cặp Âm Dương (6 nhân 2), cũng do Ngũ Hành biến hoá mà ra.

3. Ứng dụng:

- Hệ Can Chi:

 Là do phối hợp các can chi với nhau.

Có hệ đếm gồm 60 đơn vị với các tên gọi như Giáp Tý, Ất Sửu, v.v.

- Hệ đếm:

 Can là 10, dùng phổ biến ở Phương Bắc.

 Còn Chi là 12, dùng phổ biến ở Phương Nam.

 Ở Việt Nam:

 Thường dùng chục 10 hay chục 12 trong việc bán hàng.

 Tuổi hơn kém 1 giáp là 12 năm.

- Hệ Can Chi: dùng để gọi tên, ngày, tháng, năm. Đối với năm, cứ 60 năm gọi là 1 Hội. Từ đầu công nguyên tới giờ đã có hơn 33 hội. Đến năm 2040 là 34 hội.

- Những tháng ngày trọng tâm: (con nước)

+ Nhận thức chung:

 Trong một năm: có 12 tháng mà tháng nào cũng có ngày trọng tâm (ngày con nước). Đến ngày ấy, thế nào cũng có biến chuyển “Trời Đất Người”.

Ví dụ: Trời, có trở trời, hoặc mưa, hoặc râm. Thường cũng có khi xảy ra, hoặc trước một ngày, hoặc sau một ngày. Vậy ta nên nhớ, để tính toán việc làm ăn: Gặt lúa, đến cơ quan, dựng vợ gả chồng, đi đường. . . cho đỡ nhỡ nhàng, bẽ bàng.

 + Cụ thể những tháng ngày trọng tâm: (con nước)

Tháng Giêng và tháng 7 vào Ngày mồng 5, ngày 29

Tháng 2 và tháng 8 vào Ngày mồng 3, ngày 17 và ngày 29

Tháng 3 và tháng 9 vào Ngày 13 và 27

Tháng 4 và tháng 10 vào Ngày 11 và 25

Tháng 5 và tháng 11 vào Ngày mồng 7 và 21

Tháng 6 và tháng 12 vào Ngày mồng 9 và 23

- Những tháng ngày giông tố: Đi sông, đi biển nên phòng bị. Thường xảy ra vài ngày sau hoặc trước.

Tháng giêng ngày 9-29

Tháng hai ngày 7-23-29

Tháng ba ngày 3-7-15-23-28

Tháng tư ngày 1-8-25

Tháng năm ngày 5-13-21

Tháng sáu ngày 13-19-24

Tháng bảy ngày 8

Tháng tám ngày 21-24

Tháng chín ngày 9-27

Tháng mười ngày 5-20

Tháng 11 ngày 14-27

Tháng chạp ngày 8-24

 

Bài 5. Nhận Thức Về Con Người

Câu 1. Con Người tự nhiên

1. Nhận thức chung: Thiên nhiên là Đại Vũ Trụ, Con Người là Tiểu Vũ Trụ. Con Người và Vũ Trụ nằm trong một thể thống nhất. Cho nên Vũ Trụ làm sao thì Con Người làm vậy. Vũ trụ có Âm, có Dương, Con Người cũng thế. Vũ Trụ có cấu trúc theo Ngũ Hành, Con Người cũng thế: Gồm 5 tạng, 5 phủ, 5 giác quan, 5 chất cấu tạo. Cơ thể hoạt động theo nguyên lý Ngũ Hành.

 

 

 

 

 

(thiếu hình)

Đồ hình thái cực thân người

2. Đặc điểm Con Người tự nhiên:

- Xác định Âm Dương tuỳ theo quan hệ:

Ví dụ: Theo quan hệ trên dưới, từ ngực trở lên là Dương (+); từ bụng trở xuống là Âm (-). Như thế: Tâm là Dương; Thận là Âm.

- Con Người tự nhiên lấy Thận làm gốc:

+ “Bách bệnh đều gốc ở tạng Thận”. (Lê Hữu Trác)

+ Thận và bụng đều mang tính Tĩnh, âm tính (đặc trưng Văn Hoá nông nghiệp). Trong đó, cái Âm làm chủ cái Dương, cái Tĩnh làm chủ cái Động (Thận làm chủ Tâm); cái vô hình làm chủ cái hữu hình.

- Con người tự nhiên:

 Lấy Lòng, Bụng làm biểu tượng của lý trí và tình yêu

+ “Phải lòng nhau”; “Ghi lòng tạc dạ”.

+ “Nghĩ bụng; bụng bảo dạ; suy bụng ta ra bụng người; sống để bụng, chết đem đi”.

Câu 2. Con Người xã hội

1. Nhận thức chung:

 Theo mô hình “Thiên, Địa, Vạn Vật nhất thể”.

 Con Người, Trời, Đất là một thể thống nhất.

2. Đặc điểm:

- Lấy nhận thức về vũ trụ để xem xét con người:

+ Muốn đưa ra được dự đoán về một con người, phải xây dựng được các mô hình đúng. Muốn xây dựng được các mô hình đúng, thì phải có đầy đủ các dữ kiện: không gian, thời gian, di truyền.

+ Kết hợp Tử Vi với việc dùng một số vốn trí thức tổng hợp như Dịch học và những tri thức xã hội khác.

- Lấy con người tự nhiên làm trung tâm để xét đánh giá tự nhiên:

 Con người hành Thổ trong Ngũ Hành, làm trung tâm của vũ trụ.

Ví dụ:

1 gang tay = 20 cm

1 tấc           = 10 cm = ½ gang

1 thốn        = 1 đốt giữa ngón tay giữa của người bệnh. Thước đo duy nhất đúng trên cơ thể, để xác định các huyệt.

 

 


CHƯƠNG 2. VĂN HOÁ TỔ CHỨC

 TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG

 

Bài 1. Tổ Chức Nông Thôn

Câu 1.Đặc trưng cơ bản của nông thôn Việt Nam.

1. Tính cộng đồng:

 Biểu tượng của tính cộng đồng là “Sân đình, cây đa, bến nước”.

- Đình: Trung tâm hành chánh, văn hoá, tôn giáo.

- Cây đa: Nơi nghỉ chân, giải khát, thông tin.

- Bến nước: Nơi tập trung của nữ giới.

 2. Tính tự trị:

 Biểu tượng của tính tự trị là “Luỹ tre”.

 Ví dụ: “Trống làng nào, làng ấy đánh,”

 “Thánh làng nào, làng ấy thờ”.

 “Phép vua thua lệ làng”.

Câu 2.Tính cách của người Việt Nam

1. Tính nước đôi:

 Do môi trường nông nghiệp lúa nước, với lối tư duy tổng hợp và biện chứng, dẫn tới nguyên lý Âm Dương, mang tính nước đôi.

Ví dụ: “Lưỡng Long chầu Nguyệt”.

 Là một trong những biểu tượng tính cách người Việt.

(Xem thêm: Phần 2. Định hướng gợi mở)

2. Đặc điểm:

- Tất cả những cái tốt, xấu thành từng cặp và đều tồn tại ở người Việt, bắt nguồn từ hai đặc trưng gốc, trái ngược nhau là tính cộng đồng và tính tự trị.

- Chỉ khi có nguy cơ đe doạ sự sống còn của cả cộng đồng thì tinh thần đoàn kết và tính tập thể nổi lên rất cao; nhưng khi nguy cơ qua đi rồi, thì có thể thói tư hữu và óc bè phái địa phương lại trồi lên.

Câu 3. Việt Nam trong Gia Tộc

1. Nguồn gốc: Người Trung Hoa trọng Gia Đình.

 Người Việt Nam trong Gia Tộc.

Lý do: Gia đình không đủ đối phó với môi trường tự nhiên và xã hội, nên cần đến vai trò của Gia Tộc và cùng với nó là cộng đồng làng xã.

2. Đặc điểm:

- Cửu tộc: Dòng họ gồm 9 thế hệ hay 9 đời

            1        2        3        4       5        6        7        8        9

            Cố     Cụ   Ông   Cha   Tôi    Con Cháu  Chắt   Chút

- Tộc Trưởng: Trưởng Họ.

Câu 4. Ưu điểm Tinh thần Gia Tộc

1. Đùm bọc, yêu thương nhau:

- “Xảy cha con chú, xảy mẹ bú dì”.

- “Nó nhú, nhưng chú nó khôn”.

- “Một người làm quan, cả họ được nhờ”.

2. Tôn ti trật tự:

- “Xanh đầu con nhà bác, bạc đầu con nhà chú”.

- “Bé bằng củ khoai, cứ vai mà gọi”.

3. Trọng Họ và Hàng xóm:

- “Một giọt máu đào, hơn ao nước lã”.

- “Bán anh em xa, mua láng giềng gần”.

4. Độc lập, dân chủ:

- “Phép Vua, thua lệ làng”.

- “Sống lâu lên lão làng” (Cứ đến tuổi là lên).

5. Cần cù: “Cần cù bù khả năng”.

6. Tự lập, tự cấp, tự túc: “Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm”.

N.B. Óc gia trưởng, tôn ti; óc bè phái, cục bộ địa phương (chỉ lo vun vén cho mình) và chủ nghĩa gia đình: Là căn bệnh và là lực cản phát triển xã hội.

Câu 5. Khuyết điểm Tinh thần Gia Tộc.

1. Óc gia trưởng: “Áo mặc, không qua khỏi đầu”.

2. Thói dựa dẫm, ỷ lại, an phận:

 “Ai sao tôi vậy; nước trôi, bèo trôi”.

3. Thói đố kỵ, cào bằng:

- “Chị không muốn em trắng đùi,

 Em vừa trắng đùi chị chùi đi ngay”.

- “Xấu đều, hơn tốt lỏi”.

4. Khái niệm “Giá trị” trở nên tương đối:

 “Khôn độc, không bằng ngốc đàn”.

5. Óc tư hữu, ích kỷ:

 “Ruộng ai, người ấy đắp bờ”.

6. Óc bè phái, cục bộ, địa phương:

 “Đất có Thổ Công, sông có Hà Bá”.

7. Cả nể, cầu an, rất sợ mất lòng:

 “Rút dây, động rừng; dĩ hoà vi quí”.

 

Bài 2. Tổ Chức Quốc Gia

Câu 1. Ý nghĩa Đất Nước, Quốc Gia

1. Nguồn gốc:

- Phát xuất từ nền Văn Hoá nông nghiệp, đất để trồng cây, nước để tưới cây, nuôi cá.

Người Việt rất coi trọng Đất Nước, như giá trị thiêng liêng.

- Sau này với ảnh hưởng Trung Hoa, có thêm từ Quốc Gia (Nhà Nước). Văn Hoá Trung Hoa trọng Gia Đình hơn Gia Tộc.

2. Chức năng Quốc Gia:

 Lịch sử Việt Nam là lịch sử của lũ lụt và ngoại xâm.

 Vì thế, chức năng Quốc Gia là chống ngoại xâm và đối phó với lũ lụt, để bảo vệ và xây dựng Tổ Quốc.

Câu 2. Đặc điểm của Quốc Gia

1. Truyền thống Lãnh đạo tập thể:

- Với tư duy tổng hợp, biện chứng, trọng tình, dân chủ, dẫn đến cách lãnh đạo tập thể, cá nhân phụ trách.

- Có Hội Đồng Kỳ Mục.

 “Hoàng Gia giữ uy phúc; Vương Phủ giữ uy quyền.”

2. Truyền thống trọng Văn:

 “Nhất Sĩ, nhì Nông”.

 Văn thay cho cả võ lẫn kinh tế.

 Chỉ thấy thi văn, ít thấy thi võ. Quan văn nổi tiếng hơn Quan võ.

3. Trọng trí thức, nhân tài:

 Tuyển chọn theo lối thi cử. Có tài được trọng dụng.

4. Luật pháp theo truyền thống:

 “Đất lề, quê thói; phép Vua thua lệ làng”.

5. Tinh thần đoàn kết toàn dân:

 Do tính cộng đồng, phát xuất ra tinh thần đoàn kết toàn dân:

 “Nhiễu điều phủ lấy giá gương,

 Người trong một nước phải thương nhau cùng”.

6. Ý thức độc lập Dân Tộc:

 Do tính tự trị, phát xuất ra lòng yêu nước nồng nàn.

 Chủ trương: “Thà mất tất cả, không chịu mất Nước”.

 

Bài 3. Tổ Chức Đô Thị Việt Nam

Câu 1. Nhận thức chung về Đô Thị

1. Ý nghĩa:

- Đô: Quản lý hành chánh.

- Thị: Kinh tế.

Đô Thị Việt Nam là do Nhà Nước sản sinh ra.

Do Nhà Nước quản lý.

Có chức năng hành chánh là chủ yếu, rồi mới đến kinh tế.

Khác với đô thị Tây Phương.

Do tự phát. Chủ yếu là kinh tế.

Có tính độc lập, điều hành là Thị Trưởng.

2. Đặc điểm: (Tây: Đô thị hoá nông thôn).

- Nông thôn hoá đô thị:

 Do tính cộng đồng và tính tự trị, “Nông Thôn” rất khó chuyển thành “Đô Thị.”

Hơn nữa, nông thôn chi phối đô thị.

Đô thị chịu ảnh hưởng của nông thôn rất đậm nét.

Ví dụ:

+ Về tổ chức hành chánh: Sao phỏng nông thôn.

+ Về kinh tế: Vẫn có thói liên kết với nhau, chèn ép khách hàng.

(Tây Phương: liên kết với khách hàng và chèn ép nhau).

+ Về cách sống: Bắc, có khu tập thể.

 Nam, có chung cư.

 Trung, có thành phố nhà vườn.

- Tính cách nông thôn trong đô thị:

+ Vất vỏ ra đường.

+ Trồng rau, nuôi heo; có tiếng gà gáy.

+ Ăn mặc như ở nhà quê (cởi trần, mặc quần đùi).

+ Lịch sử cho thấy: Khi rời đô thì rất mau hết thị.

Ví dụ: Hưng Hoá, Sađéc.

- Dân đô thị không được coi trọng:

 + Vì còn khuynh hướng “trọng nông, ức thương”

+ Và vì là dân “tứ chiếng giang hồ”.

Câu 2. Qui luật Văn Hoá tổ chức cộng đồng Việt Nam.

1. Âm luôn mạnh hơn Dương:

- Nông thôn lấn lướt đô thị.

Phần đô đóng vai trò quyết định.

Chỉ đạo hoạt động kinh tế thương mại.

- Khả năng bảo tồn mạnh hơn khả năng phát triển.

- Đã có thời chủ trương: “Bế quan toả cảng; Việt hoá tất cả”.

2. Việt Nam là nước chậm phát triển:

 Xã hội Việt Nam, là Âm ở trong Âm.

 Lấy bảo tồn, ổn định, an toàn làm trọng.

Ví dụ: Lấy tiết kiệm làm quốc sách:

“Buôn tàu, buôn bè, không bằng ăn dè hà tiện”.

3. Việt Nam muốn là một nước phát triển:

- Tăng cường: Dương tính trong quản lý xã hội.

Học gương phát triển của Trung Hoa và Phương Tây.

(Dương ở trong Âm).

- Hài hoà: “Ổn định, với năng động”.

Nhưng nghiêng về Năng Động hơn.

 

VĂN HOÁ TỔ CHỨC

TỔ CHỨC ĐỜI SỐNG CÁ NHÂN

Bài 1. Tín Ngưỡng

Câu 1. Tín Ngưỡng Phồn Thực

1. Ý nghĩa:

- Phồn là nhiều.

- Thực là nảy nở.

Niềm tin và ngưỡng mộ vào sự sống nảy nở ra nhiều.

Phát xuất từ cuộc sống, để duy trì và phát triển cuộc sống, con người đã thờ cơ quan sinh dục và thờ hành vi giao phối.

2. Đặc điểm:

- Thờ sinh thực khí: Công cụ sinh sôi, nảy nở.

Ví dụ: Nõ nường.

Nõ là cái nêm, tượng trưng sinh thực khí nam.

Nường là cái mo nang, tượng trưng thực khí nữ.

- Thờ hành vì giao phối.

Ví dụ: “Nam Nữ giã gạo; giã cối đón dâu; rồng thú giao phối”.

Câu 2.Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên.

1. Ý nghĩa:

Văn Hoá nông nghiệp, thiên về Âm tính, trọng thiên nhiên, với lối tư duy tổng hợp, nên trong tín ngưỡng sùng bái tự nhiên, thiên về Nữ Thần (75 Nữ) và đa Thần.

Hơn nữa vì mục đích phồn thực, nên Nữ Thần không phai là cô gái trẻ đẹp mà là các bà mẹ, các Mẫu.

2. Đặc điểm:

- Thờ Thiên Nhiên:

+ Bà Trời, Bà Đất, Bà Nước, Bà Mây Mưa Sấm.

+ Mười hai Bà Mụ.

+ Ngọc Hoàng, Thổ Công, Hà Bá (Trung Hoa).

- Thờ Động Vật: Chim, Rồng Tiên.

- Thờ Thực Vật: Thần Nông, Thần Đa.

Câu 3.Tín Ngưỡng sùng bái Con Người

1. Ý nghĩa: Thờ Linh Hồn

- Hồn: Gồm 3 phần “Tinh, Khí, Thần”.

- Vía: Trung gian giữa xác và hồn.

+ Đàn ông: 7 vía (hai tai, hai mắt, hai mũi, một miệng).

+ Đàn bà: 9 vía, thêm vía sinh và dưỡng.

2. Đặc điểm:

2.1. Thờ cúng Tổ Tiên:

- Đạo Ông Bà, dù không tin Thần Thánh, cũng đặt bàn thờ Tổ Tiên ở giữa nhà gian giữa. Rất coi trọng việc cúng giỗ.

Vì tin rằng:

Ông Bà Tổ Tiên về cõi vĩnh hằng, cũng vẫn hằng về thăm và phù hộ cho con cháu, trong dịp đặc biệt.

- Bàn thờ được trang trí: Hương, hoa, trà, rượu, nước lã.

- Hương án, đài rượu, bình hoa, chân đèn là những vật bảo thiêng liêng, dù nghèo khó cũng không được bán.

2.2. Thờ Thổ Công: Mẹ Đất.

- Thổ Công: Thần trông coi gia cư. Định đoạt phúc hoạ cho gia đình: “Đất có Thổ Công, sông có Hà Bá”.

Bàn thờ được đặt ở gian bên trái. Ngày giỗ, phải khấn Thổ Công trước, rồi xin phép cho cha mẹ về phối hưởng.

- Ông Địa: Ở Nam Bộ, thờ Ông Địa hay Thổ Công. Bàn thờ đặt ở dưới đất. Nhiều nơi đồng nhất với Thần Tài. Mọi của cải đều do đất mà ra. Mẹ Đất, nguyên lý Phồn Thực.

2.3. Thờ Thần Thành Hoàng:

- Thần Làng.

Thần có công lập ra làng xã, những anh hùng Dân Tộc, được Vua thừa nhận.

- Vua Tổ là Hùng Vương.

Chỉ có người Việt theo tục thờ cúng Ông Bà mới có.

2.4. Thờ Tứ Bất Tử: 4 người không chết.

- Tản Viên: Sơn Tinh Thuỷ Tinh. Biểu tượng cho sức mạnh đoàn kết chống lũ lụt.

- Thánh Gióng: Biểu tượng cho sức mạnh chống giặc ngoại xâm.

- Chử Đồng Tử: Người nông dân nghèo, nhờ ngoại-thương, trở nên thịnh vượng, giàu có về vật chất.

- Liễu Hạnh: Người con gái quê, hiện thân của công chúa nước Trời, xuống trần. Biểu tượng “Khát vọng về độc lập, tự do, hạnh phúc”.

Kết luận:

Tục thờ Tứ Bất Tử là những giá trị Văn Hoá tinh thần rất đẹp của Dân Tộc ta. Đó là những biểu tượng cho sức mạnh đoàn kết, vươn tới ước vọng sống chính đáng của con người:

 “Phồn vinh về vật chất. Độc lập, Tự do, Hạnh phúc về tinh thần.”


Bài 2. Phong Tục

Câu 1. Phong tục hôn nhân

1. Nhận thức chung:

Lịch sử hôn nhân Việt Nam không phải chỉ là việc của 2 người, mà còn là việc của 2 họ. Do tính cộng đồng, trọng gia tộc và vì quyền lợi của làng xã.

2. Đặc điểm:

- Quyền lợi của gia tộc:

+ Môn đăng hộ đối: Dòng họ, nhà cửa.

+ Năng lực sinh sản (tín ngưỡng phồn thực):

“Đàn bà thắt đáy lưng ong, vừa khéo chiều chồng vừa khéo nuôi con”; “Mua heo chọn nái, lấy gái chọn dòng.”

Tục trải chiếu: Nhờ một người phụ nữ đứng tuổi, đông con, phúc hậu, vợ chồng song toàn, vào trải chiếu 1 sấp, 1 ngửa, úp vào nhau.

+ Làm lợi cho gia đình:

“Giàu vì bạn, sang vì vợ”; “Chồng sang, vợ được đi giầy”.

- Quyền lợi của làng xã:

+ Vì sự ổn định của làng xã:

“Lấy chồng khó giữa làng, hơn lấy chồng sang thiên hạ”.

+ Tục nộp cheo:

“Nuôi lợn thì phải vớt bèo, lấy vợ thì phải nộp cheo cho làng”.

Câu 2. Phong tục tang ma

1. Nhận thức chung:

 Có 2 quan niệm về sự chết

- Chết linh hồn sẽ về thế giới bên kia: nên người Việt Nam rất bình tĩnh, yên tâm, chuẩn bị và chờ đón cái chết.

- Chết là hết: nên việc tang ma tỏ ra hết sức xót thương.

2. Đặc điểm:

- Chuẩn bị chết: lo sắm áo quan. Tìm đất. Xây sinh phần (mộ).

- Tiễn đưa: Tắm gội. Bỏ nhúm gạo nếp, 3 đồng tiền vào miệng, để ăn và qua đò về nơi Chín Suối.

- Chôn cất: trên mộ đặt bát cơm, quả trứng; đôi đũa cắm trên bát cơm. Ý cầu cho người chết, sớm đầu thai.

- Xót thương: Vải đắp trên mặt người chết để khỏi trông thấy, sinh buồn. Mặc áo vải thô, gấu xổ, áo trái, đầu bù. Khóc than vật vã. Bà con láng giềng đến giúp, lo toan, chỉ bảo mọi việc. Đeo băng trắng cho cây cối.

- Nơi chôn: Nơi để mồ mả là hướng Tây của làng.

- Tang lễ: Dùng màu trắng (Phương Tây); màu đen (Phương Bắc).

- Đội tang: Chắt màu đỏ; chút màu vàng.

- Số Âm dành cho người chết (số chẵn): Thắp 2 nhang, vái 2 lạy trước linh cữu (trừ cúng Phật, cúng cha, mẹ, sau đoạn tang: 3 nhang, 3 lạy, vì coi như sống).

- Phân biệt tang cha, tang mẹ:

+ Cha: chống gậy tre, đi sau quan tài. Mặc áo tang, trở đằng sống lưng ra.

+ Mẹ: chống gậy vuông, đi giật lùi phía đầu quan tài. Mặc áo tang, trở đằng sống lưng vô.

- Tinh thần dân chủ để tang: Cha để tang con. Ông Bà Cụ Kị cũng để tang cháu chắt. (Trung Hoa: “Phụ bất bái tử” = cha không lạy con, không tang).

Câu 3. Phong tục lễ Tết và lễ Hội

1. Lễ Tết:

Tết hay là tiết, phân bổ theo thời gian.

Gồm 2 phần: Phần lễ cúng Tổ Tiên và phần ăn Tết.

1.1. Tết Nguyên Đán:

- Ý nghĩa: Nguyên là bắt đầu. Đán là buổi sáng.

Nguyên Đán là bắt đầu buổi sáng năm Âm lịch.

- Đặc điểm:

+ Thể hiện nếp sống cộng đồng:

Ngày Tết là ngày Đại Đoàn Viên, gia đình xum họp, cả người sống lẫn người chết, cả đất lẫn trời (Ông Táo về Trời).

+ Dịp vui: mọi người đi chợ Tết, mua sắm, vui chơi, giải trí.

+ Tính dân chủ, bình đẳng:

Mỗi người thêm một tuổi.

Mừng chung. Không có tục mừng sinh nhật.

1.2. Tết Đoan Ngọ: 5/5

- Ý nghĩa:

Đoan là nhất. Ngọ là giữa năm, nóng.

Tết Đoan Ngọ là ngày nóng nhất, giữa năm.

- Đặc điểm:

Giết sâu bọ, vì khí hậu nóng, phát sinh nhiều bệnh tật, nên người Việt thường có tục giết sâu bọ bằng ăn rượu nếp và trái cây vào buổi sáng 5/5

2. Lễ Hội: phân bổ theo không gian. Cũng gồm 2 phần: Lễ và hội.

- Lễ: cầu xin.

- Hội: vui chơi, giải trí, xuất phát từ cuộc sống nông nghiệp, với ước vọng phồn thực.

Kết luận:

Lễ Tết và Lễ Hội, như hai trục ngang dọc, kết hợp với nhau, làm nên nhịp sống Âm Dương hài hoà, suốt bao đời của người Dân Đất Việt.

 

Bài 3. Văn Hoá Giao Tiếp và Nghệ Thuật Ngôn Từ

Câu 1.Đặc trưng cơ bản trong Văn Hoá giao tiếp

1. Nhận thức chung:

Do tính cộng đồng và tính tự trị, người Việt trọng tình, vừa coi trọng giao tiếp lại vừa rất rụt rè.

2. Đặc điểm:

- Coi trọng giao tiếp:

+ Thích thăm viếng:

Biểu hiện tình cảm, vun đắp tình thân, thắm mối quan hệ.

+ Hiếu khách:

“Đón khách như đón mùa xuân,

Tiếp khách như tiếp người thân mới về.”

“Khách đến nhà không gà thì gỏi.”

“Đến lần thứ hai mới là được”.

- Rất rụt rè:

Lý do vì rất ít ra ngoài tiếp xúc (tính tự trị), “lạ lẫm”.

Hai tính cách: “trọng giao tiếp nhưng cũng rất rụt rè”, không hề mâu thuẫn. Chính là hai mặt của cùng một bản chất “ứng xử linh hoạt của người Việt Nam”.

- Trọng tình trọng nghĩa:

+ Lấy Tình làm nguyên tắc ứng xử:

“Yêu nhau trăm sự chẳng nề,

Một trăm chỗ lệch cũng kê cho bằng.”

“Yêu nhau, chín bỏ làm mười”.

+ Hài hoà “Lý Tình” nhưng vẫn thiên về Tình:

“Một bồ cái lý, không bằng một tí cái tình”.

“Đem nhau đến trước cửa quan,

Bên ngoài là lý, bên trong là tình.”

+ Người Việt coi trọng Tình Nghĩa hơn mọi thức trên đời:

Ai giúp mình một chút gì, cũng phải nhớ ơn.

Ai bảo ban một chút gì, cũng đều tôn làm thầy:

“Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.”

+ Ưa tìm hiểu, quan sát, đánh giá (bị coi là tò mò):

Lý do:

Do tính cộng đồng, người Việt tự ý thức có trách nhiệm quan tâm, nên cần biết rõ hoàn cảnh của người khác.

Mục đích:

Để biết cách ứng xử với đối tượng giao tiếp:

“Chọn mặt, gởi vàng.”

“Tuỳ mặt gởi lời, tuỳ người gởi của.”

+ Khi không biết đối tượng, thì linh hoạt hài hoà:

“Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.”

“Đi với Bụt mặt áo Cà Sa, đi với ma mặc áo giấy.”

+ Trọng danh dự:

Danh dự gắn liền với năng lực giao tiếp:

“Tốt danh, hơn lành áo.”

“Trâu chết để da, người ta chết để tiếng”.

Bệnh sĩ diện:

“Ở đời muôn sự của chung hơn nhau một tiếng anh hùng mà thôi”; “Đem chuông đi đấu nước ngoài, khôn kêu cũng đấm ba hồi lấy danh”; “Một quan tiền công, không bằng một đồng tiền thưởng”; “Một miếng giữa làng, bằng một sàng xó bếp”.

Sợ tin đồn, sợ dư luận:

Ưu điểm:

Vũ khí lợi hại nhất của cộng đồng để duy trì sự ổn định.

Khi cần thiết: “Tung ra dư luận.”

Khuyết điểm:

Sợ dư luận, dựa theo dư luận, không dám dẫm lên dư luận mà đi theo ý mình.

* Tế nhị, ý tứ và trọng sự hoà thuận.

* Vòng vo tam quốc, không đi ngay vấn đề: “Vấn vá, cầu điền” = (hỏi thăm, cầu mong tốt lành); “Miếng trầu, làm đầu câu chuyện”; “Chén trà, điếu thuốc, ly bia”.

* Chào đi đôi với hỏi (chào hỏi): “Bác đi đâu đấy ? – Tôi đi đằng này một cái”; “Cụ đang làm gì đấy ? – Vâng, Bác đi đâu đấy ? ”

* Đắn đo cân nhắc: “Ăn phải nhai, nói phải nghĩ”; “Thiếu tính quyết đoán, lại rất hay cười”.

* Nhường nhịn: “Một sự nhịn là chín sự lành”.

* Hệ thống xưng hô: Thân mật hoá (trọng tình) “coi như người nhà”.

* Cộng đồng hoá: trọng tuổi tác, trọng chức vụ (cụ Chánh).

* Tính tổng hợp: Chú – con; Ông – con.

* Tính tôn ti: “Xưng khiêm, hô tôn”.

* Kiêng tên: “Nhập gia vấn huý” (vào nhà hỏi tên).

* Xin lỗi, cám ơn, bằng các hình thức: “Con xin chú; bác bày vẽ quá; chị chu đáo quá; anh quá khen; cháu được như ngày hôm nay là nhờ cô đấy”.

N.B.

- Lời chào của Ta: Chú ý tới quan hệ tình cảm “Cháu chào ông; con chào chú; chú chào cháu; chào anh, chào chị”.

- Lời chào của Tây: chú ý tới thời gian, như: chào buổi sáng, trưa, chiều, đêm.

Câu 2. Các đặc trưng cơ bản trong nghệ thuật ngôn từ.

1. Nhận thức chung:

Ngôn ngữ là Linh Hồn của Dân Tộc. Tiếng Việt phản ánh Linh Hồn của Dân Tộc Việt; phản ánh tính cách của con người Việt Nam và những đặc trưng cơ bản của nền Văn Hoá Việt Nam.

Người Việt thiên về thơ ca nhiều hơn văn xuôi: có tới 72,6% là thơ; Tây Phương: 78,3% là văn xuôi.

Thơ mang tính biểu trưng và biểu cảm.

2. Đặc điểm thơ:

- Tính biểu trưng: ước lệ, cân đối, hài hoà (khái quát, công thức)

+ Ước lệ: “Ba bề, bốn bên; tam khoanh, tứ đốm”.

+ Cân đối, hài hoà: “Trèo cao, ngã đau; ăn vóc, học hay”.

- Giàu chất biểu cảm:

+ Gieo vần: có vần, có điệu; có tính nhạc, cân đối hài hoà.

+ Cấu trúc: chặt chẽ và có tiết tấu; cân đối và nhịp nhàng.

+ Từ ngữ giàu hình tượng: “Xanh rì, xanh um, xanh ngát”.

+ Hay dùng từ láy: “Con cò bay lả, bay la”.

+ Khả năng khái quát cao: không thể, không ngôi; khái quát, mơ hồ.

3. Đặc điểm chung: tính linh hoạt, tính động.

- Tính linh hoạt:

 + Tuỳ theo ý người nói. Ví dụ: ngày mai, thế là tôi đã đi ra Hà Nội rồi; ngày mai, tôi sẽ đi Hà Nội.

- Tính động:

+ Thích dùng động tự.

Ví dụ: Cảm ơn anh đã tới chơi.

(Tây hay dùng danh từ: Cảm ơn về sự tới chơi của anh).

+ Cấu trúc chủ động: “Anh ấy bị thầy giáo phạt”.

(Tây: “Nó bị phạt bởi thầy giáo của nó”).

N.B.

- Tiếng Việt:

Nội dung tĩnh (tình cảm) nhưng diễn tả bằng hình thức động.

Thường hay dùng động từ.

- Tây:

Nội dung động, nhưng hình thức tĩnh.

Thường hay dùng danh từ.

 

Bài 4. Nghệ Thuật Thanh Sắc và Hình Khối

Câu 1. Tính biểu tượng của nghệ thuật thanh sắc

1. Nguyên lý đối xứng hài hoà:

- Trong âm nhạc cổ truyền Việt Nam:

 Nhịp chẵn và ô chẵn.

- Trong múa:

Tuân thủ chặt chẽ luật Âm Dương “Nam, nữ ; vuông, tròn”.

Bốn nguyên tắc chính :

+ Trên dưới: Hoàn chỉnh.

+ Phải trái: Hài hoà.

+ Rộng hẹp: Hài hoà.

+ Trong ngoài: Tương quan.

2. Thủ pháp: 2 đặc trưng.

- Ước lệ:

Chỉ dùng một bộ phận, chi tiết để gợi cho người xem hình dung ra sự thực ngoài đời. Ví dụ: Dùng roi để ám chỉ cảnh cưỡi ngựa; dùng mái chèo chỉ cảnh đi thuyền.

- Mô hình hoá:

Chỉ dùng một nét, để nói lên tính cách. Ví dụ: Dùng nét vẽ mặt, để phân biệt Kép ; Dùng lông mày, bộ râu, để nói lên tính hiền, dữ.

Câu 2. Tính biểu trưng của nghệ thuật hình khối.

1. Mục đích:

Nhấn mạnh, để làm nổi bật trọng tâm, bất chấp yêu cầu về tính hợp lý của hiện thực.

2. Dùng các thủ pháp:

- Hai góc nhìn: Nhìn ngang và nhìn từ trên xuống.

Ví dụ: “Bức chạm gỗ đánh cờ”.

ANd9GcSSIQw0pjQqjm8_t7_pO6KzuUYNCARuVSui4eKYtQB2UpiW3D9icw

- Nhìn xuyên vật thể:

Ví dụ: “Bức chạm gỗ chèo thuyền”, người ta thấy cả chân và người cầm lái bên trong.

ANd9GcRmnqEvlpvP5aJ1dJNm7-myDG-n3sRtaYsAxdUUYv0JSjKHmhEn

- Phóng to thu nhỏ, lược bỏ:

Ví dụ: “Tranh đám cưới chuột”, con mèo phóng to, đại diện cho tầng lớp thống tri; con ngựa thu nhỏ, nhu cầu phù hợp với chủ nhân là chuột.

ANd9GcR6QsUuviSKDqFo_pDxbAP74OIgwLJ5pKERhwppUmsDLpc3VG_p3g

 

- Mô hình hoá: (để trang trí)

Ví dụ: Tranh đánh vật

ANd9GcSBVgCYlbjCYUZDc10MrkAgcp3avV6PfiI92rH1f2QpqHEujPZT

Câu 3: Nghệ thuật trang trí

1. Bộ Tứ Linh: Long, Ly (Lân), Qui, Phụng.

- Long : Rồng, chỉ nam tính, uy lực.

- Ly: Kì Lân, chỉ hiền lành, an lành, thái bình.

- Qui: Rùa, chỉ sống lâu, trường thọ.

- Phượng: Chim, chỉ nữ tính.

N.B. Trung Hoa:

+ Loan – Phượng: Loan chỉ con đực; Phượng chỉ con cái. Loan (Long) Phượng: Chỉ hạnh phúc, lứa đôi.

+ Rùa – Lân: Chỉ trường thọ, an thái.

2. Báu vật: Gồm Tứ Linh và Tứ Vật

- Ngư: Cá, chỉ sự thành đạt (cá chép hoá rồng).

- Phúc: Dơi, chỉ sự phúc đức.

- Hạc: Chim quý hiếm, chỉ phong cách Thần Tiên.

- Hổ: Loài vật có sức mạnh, chỉ uy lực, trừ tà ma.

N.B.1. Người Việt:

Chú trọng đến ý nghĩa, nội dung hơn hình thức.

Ví dụ:

- Biểu tượng Con Dơi: miệng ngậm chữ Thọ, dưới đeo 2 đồng tiền. Có nghĩa: “Phúc, Thọ song toàn”.

- Đĩa ngũ quả: Măng cầu, quả Sung, quả Dừa, Đu Đủ, Xoài. Có nghĩa: “Cầu sung túc vừa đủ xài”.

- Tranh Gà đàn, Lợn đàn: Ám chỉ “đông con, nhiều cháu”.

- Trống Đồng: Biểu tượng Phồn Thực, ám chỉ sự phát triển.

N.B.2. Người Tây:

Chú trọng tới hình dáng, màu sắc hơn ý nghĩa.

Câu 4. Đặc điểm nghệ thuật.

1. Nhận thức chung:

- Phản ánh khát vọng của con người vươn tới lý tưởng.

- Nghệ thuật đứng mực trung:

+ Đưa thực tại phũ phàng lên; kéo lý tưởng cao đẹp xuống.

+ Gặp nhau ở mức độ trung, đó là làm nghệ thuật.

2. Ứng dụng:

- Loại hình Văn Hoá gốc nông nghiệp:

Biểu lộ khát khao thoát khỏi cái tự nhiên trong chốc lát, để vươn tới lý tưởng, qua cái Biểu Tượng ước lệ.

Ví dụ:

Dân nông thôn, thích đồ công nghiệp, bàn ghế chạm khắc tinh vi.

- Loại hình Văn Hoá gốc du mục:

Lại khát vọng về với thiên nhiên, tự nhiên.

Ví dụ:

Dân đô thị, lại thích đồ cây, lá, cá, chim, mây, tre.

Câu 5. Tính biểu cảm trong nghệ thuật thanh sắc.

1. Trong Âm Nhạc và Dân Ca:

Diễn tả tình cảm nội tâm, mang đậm chất chữ tình, với tốc độ chậm, âm sắc trầm, luyến láy, gợi lên tình cảm quê hương: “nỗi buồn man mác”. (Tây: Mạnh, nhanh, vui).

2. Trong Múa:

Đường nét tròn trĩnh, uốn lượn mềm mại, không gẫy góc, đôi chân khép kín. Múa nữ, thiên về tay, kín đáo, tế nhị trong ăn mặc, động tác. (Tây: Múa chân, xoạc cẳng, xoay tròn, mạnh mẽ).

3. Trong chèo:

Thiên về cuộc sống nông thôn, vai trò phụ nữ.

Ví dụ: Thị Kính, Thị Mầu.

Câu 6. Tính biểu cảm trong nghệ thuật hình khối.

1. Thể hiện tình cảm:

Ví dụ: - “Trai gái vui đùa”

ANd9GcRphYlySYKvda947pKFs_YF6foy0_thqqZ9B2DxXReME2aIP1Jn

- “Hứng Dừa”

(“Khen ai khéo dựng nên Dừa,

Đấy trèo, đây hứng cho vừa một đôi”).

mid_2-asppg_Gb908736122

2. Biến đổi nên tình:

Ví dụ: Rồng biến đổi từ cá Sấu và Rắn; Ông Ác cũng mỉm cười!

3. Nỗi buồn:

Không có tác phẩm điêu khắc về đề tài chiến tranh, anh hùng ca.

Trong thơ văn: có “Chinh Phụ Ngâm”; có “Nỗi Buồn Chiến Tranh”.

Câu 7. Tính tổng hợp trong nghệ thuật thanh sắc

1. Không có sự phân biệt các loại hình:

Ca, múa, nhạc. Tất cả luôn đan xen vào nhau. Tổng hợp mọi thể thơ; loại văn, điệu hát; mọi phong cách, ngôn ngữ.

Ví dụ: Đi xem hát.

2. Không phân biệt các thể loại:

Bi, hài, luôn đan xen vào nhau, như trong thực tế đời.

3. Nhạc cụ:

Đàn Bầu, mang cả 3 đặc trưng “tổng hợp, linh hoạt, biểu cảm”.

- Tổng hợp:

Chỉ 1 dây, cho ra đủ mọi âm thanh, cung bậc.

- Linh hoạt:

Hai tay linh hoạt phối hợp. Tay phải gảy; tay trái rung, ghìm.

- Biểu cảm:

Cảm xúc âm tính, phù hợp tâm hồn Việt Nam.

Câu 8. Tính tổng hợp trong nghệ thuật hình khối.

1. Tổng hợp biểu trưng và biểu cảm:

- Hình thức biểu trưng, còn nội dung biểu cảm.

Ví dụ: “Trai gái vui đùa”.

- Hình thức biểu trưng, còn nội dung ước lệ.

Ví dụ: Con Rồng, biểu trưng uy lực, lại có hình dáng rất mềm mại dịu dàng.

2. Tổng hợp biểu trưng và tả thực: Người Việt tĩnh tại, hiếu hoà, nhưng sức mạnh nội tâm sôi động. Giống như cái đuôi con Hổ đá ở lăng Trần Thủ Độ, chứa đựng sức mạnh ngầm ẩn.

2

Câu 9. Tính linh hoạt ở nghệ thuật thanh sắc.

1. Trong âm nhạc:

Không đòi hỏi nhạc công chơi giống hệt nhau. Chỉ cần bắt đầu và kết thúc giống nhau. Ví dụ: “Xang – Xê”.

2. Trong sân khấu:

Không cần diễn viên bài bản cứng nhắc. Chú ý đến Thần. Ý chính. Cần biến báo. Giao lưu dân chủ: Quan hệ diễn viên với khán giả giao lưu rất mật thiết dân chủ.

Ví dụ: Chèo Quan Âm Thị Kính.

Có tiếng “đế” của khán giả: “Mầu ơi! Ở nhà mày, người ta bắt hết bò rồi”. Thị Mầu đế lại: “Nhà tao còn ối trâu”.

Người cầm chầu: Thay khán giả đánh giá khen, chê.

3. Trong múa rối:

Rất linh hoạt giao lưu với khán giả.

 

 

 

 

 

CHƯƠNG 3. VĂN HOÁ ỨNG XỬ

ỨNG XỬ VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

Bài 1. Văn Hoá Ăn

Câu 1. Cơ cấu bữa ăn

1. Nhận thức ăn là Văn Hoá:

- Ăn rất quan trọng:

Có thể nói Ăn là “Gốc của gốc”.

Ví dụ: “Nước lấy dân làm gốc, Dân lấy lương thực làm đầu”; “Dĩ thực vi Thiên” (Lấy ăn bằng Trời); “Trời đánh, còn tránh miếng ăn”.

- Ăn rất coi nhẹ:

Ví dụ: “Miếng ăn là miếng nhục.”

 “Ăn để sống, không phải sống để ăn”.

2. Cơ cấu bữa ăn Việt Nam:

- Cơm:

“Người sống về gạo, cá bạo về nước”; “Cơm tẻ mẹ ruột”; “Đói thì thèm thịt thèm xôi, hễ no cơm tẻ thì tôi mọi đàng”.

- Rau quả:

“Đói ăn rau, đau uống thuốc”; “Ăn cơm không rau, như nhà giàu chết không kèn trống”; “Có dưa, chừa rau, có cà thì tha gắp mắm”; “Thịt cá là hoa, tương cà là gia bản”.

- Cá:

“Con cá, đánh ngả bát cơm”; “Có cá, đổ vạ cho cơm”.

- Thịt:

Gà, heo, chó, trâu, bò.

“Khách đến nhà, không gà thì gỏi”; “Sống trên đời, ăn miếng thịt chó, Chết xuống Âm Phủ biết có hay không?”; “Sống được miếng dồi chó, Chết được bó vàng tâm”.

- Gia vị:

Hành, tỏi, tiêu, ớt, lá chanh, rau thơm.

“Con gà cục tác lá chanh, Con lợn ủn ỉn mua tôi đồng hành”.

Câu 2. Đồ uống, ăn trầu, hút thuốc.

1. Rượu:

Rượu trắng, đế. Được nấu cất, từ gạo tẻ, gạo nếp.

“Vô tửu bất thành lễ”; “Nam vô tửu, như cờ vô phong”.

2. Trà.

Là một thứ cây có lá quý ở Phương Nam. Vị rất hàn, để nấu nước uống. Uống vào rất tỉnh táo. Người mới uống, có khi suốt đêm không ngủ được.

Có nghệ thuật uống trà: “Trà dư, tửu hậu”.

3. Ăn trầu:

Gồm lá trầu, miếng cau, vỏ cây, vôi, thuốc lào.

- Mục đích: để đối phó với chướng khí; chốngg hôi miệng; chống sâu răng.

- Triết lý trầu cau: “Tổng hợp biện chứng của Âm-Dương Tam-Tài”.

+ Dùng để tiếp khách: “Miếng trầu là đầu câu chuyện”.

+ Biểu tượng của hôn nhân: “Miếng trầu, nên dâu nhà người”;

 “Nếu phải duyên nhau, thì thắm lại”.

+ Biểu tượng tình cảm: “Thưa rằng Ba Mẹ đã răn, làm thân con gái, đừng ăn trầu người”.

4. Hút thuốc lào:

- Ý nghĩa:

Tổng hợp biện chứng của Âm-Dương Thuỷ-Hoả.

- Cuộc sống:

“Say nhau như điếu đổ”:

“Nhớ ai như nhớ thuốc lào,

 Đã chôn điếu xuống, lại đào điếu lên”.

Câu 3. Đặc tính trong lối ăn của người Việt.

1. Tính tổng hợp:

 Trong cách chế biến, cách ăn, và tác động vào mọi giác quan.

- Thức ăn ngon:

 Món ăn tổng hợp rau, cá, gia vị, đủ ngũ vị, đủ ngũ sắc.

- Mâm cơm:

 Cơm, canh, rau, cá, thịt, xào, luộc, kho.

- Môi trường:

Hợp thời tiết, chỗ ngồi ăn ngon.

Có bè bạn tâm giao, không khí vui vẻ.

2. Tính cộng đồng:

- Ăn chung, ăn tổng hợp, thích chuyện trò (Tây: Thích im lặng).

- Biểu hiện tính cách cộng đồng: Nồi cơm, chén nước mắm.

3. Tính mực thước:

Quân bình âm dương.

“Ăn trông nồi, ngồi trông hướng.”

“Ăn hết phải đòn, ăn còn mất vợ.”

“Hầu tiệc Vua, rượu không được uống quá 3 chén”.

Câu 4. Tính linh hoạt và biện chứng trong lối ăn của người Việt.

1. Tính linh hoạt:

 Trong dụng cụ ăn:

 Đôi đũa (gắp, và, xé, dằm . . .)

 “Vợ dại, không hại bằng đũa vênh”.

2. Tính biện chứng:

- Biến chế món ăn có sự cân bằng âm dương

 Ví dụ: Thịt chó + lá mơ.

- Quân bình âm dương trong cơ thể để chữa bệnh.

- Ăn uống theo vùng khí hậu và theo mùa: “mùa nào thức ấy”.

- Đúng theo vị trí, bộ phận có giá trị:

 “Chuối sau, cau trước”

 “Đầu chép, mép trôi, môi mè, lưỡi trắm”

 “Tôm nấu sống, bống để ươn”

 “Cơm chín tới, cải vồng non, gái một con, gà ghẹ ổ”.

- Món ăn dạng bao tử:

 “Chim ra ràng, ong non, trứng lộn, nhộng, lợn sữa, dế non”.

- Món giàu dinh dưỡng:

 “Cốm hoa vàng, chim ra ràng, nhau sản phụ”.

N.B.Kinh nghiệm:

Ăn uống hài hoà âm dương: “Bổ thuỷ và bổ hoả.”

Sẽ tránh và chữa được nhiều bệnh trầm trọng.

 

Bài 2. Văn Hoá Mặc

1. Quan niệm về mặc:

- Thiết thực:

 “Được bụng no, còn lo ấm cật.”

- Làm đẹp:

 “Người đẹp về lụa, lúa tốt về phân.”

- Khắc phục cơ thể vì tuổi tác:

 “Cau già khéo bổ thì non, nạ dòng trang điểm lại còn hơn xưa”.

- Mặc trở thành biểu tượng của Dân Tộc:

 “Chiếc áo dài”.

2. Chất liệu mặc:

 Vải tơ tằm, đay, gai, vải bông

 Mỏng, nhẹ, thoáng

 Tế nhị, kín đáo.

3. Tính linh hoạt trong cách mặc:

 Đáp ứng hai điều kiện: Khí hậu nóng và sông nước.

- Từ đời Hùng Vương: Mặc váy, yếm, khố:

 “Đàn ông đóng khố đuôi lươn,

 Đàn bà yếm thắm hở lườn mới sinh”.

- Thế kỷ XIX, 1930: Áo dài tân thời.

 

 

Bài 3. Văn Hoá Đi Lại và Văn Hoá Ở

Câu 1. Giao thông

1. Nhận thức:

 Giao thông Việt Nam thuộc lãnh vực kém phát triển nhất.

 Lý do: “Sống định cư định canh”

 Khổng Tử nhận định:

 “Số lượng xe ngựa là thước đo sức mạnh của một Nước”.

2. Đặc điểm:

2.1. Hoạt động đi lại:

- Vận động chuyển dịch trong khoảng cách gần:

 “Ra đồng, lên nương.”

- Dùng sức người là chủ yếu:

 “Mang, cầm, nắm, xách, bốc, gánh, khiêng.”

2.2. Phương tiện đi lại:

- Giao thông đường bộ:

 Rất kém phát triển. Đi bộ là chủ yếu.

 Đến thế kỷ XIX, mới có đường nhỏ và có xe tay, xích lô.

- Giao thông đường thuỷ:

 Sông ngòi, kinh rạch rất nhiều.

 Bờ biểnrất dài.

3. Văn Hoá giao thông:

 Mọi sinh hoạt :

 Đều lấycon thuyền, sông nước, biển, làm chuẩn mực và làm đối tượng so sánh.

Ví dụ:

“ Sông sâu, còn có kẻ dò,

 Lòng người nham hiểm ai đo cho tường”. 

 “Thuyềntheo lái, gái theo chồng”.

Câu 2. Nhà cửa – kiến trúc Việt Nam

1. Nhà cửa:

1.1. Nhận thức:

 Người Việt rất trọng nhà:

“Thứ nhất Dương cơ, thứ nhì Âm phần”.

Ngôi nhà, tổ ấm là biểu tượng của sự “an cư lạc nghiệp”.

1.2. Đặc điểm:

 Gắn liềnvới vùng sông nước, thường làm nhà sàn, nhà bè, với mái cong hình con thuyền rẽ sóng lướt tới, vẻ thanh thoát, cảm giác bay bổng.

2. Kiến trúc:

 Nhà cao, cửa rộng.

 Việt: mở cửa

 Tây: đóng kín, có máy điều hoà.

2.1. Cao:

 Sàn cao, nền cao. Tránh lũ lụt và súc vật, côn trùng.

 Mái dốc, không gian rộng, thoáng mát.

 Lý do :Mưa nhiều, khí hậu nóng.

2.2. Rộng:

 Để tránh nắng xế xiên. Tránh mưa hắt.

 Đón gió lành. Tránh gió độc và gió mạnh.

Câu 3: Chọn đất, chọn hướng nhà.

1. Chọn đất: “Chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà ở”.

- Chọn hướng gió: “Gió Nam, chưa nằm đã ngáy”.

- Chọn dòng nước: (Để ý đến dòng nước)

 “Từ từ, ngoằnnghèo, dài phình ra thành ao (nước tụ về).”

- Chọn hàng xóm:

 “Nhất cận thị, nhị cận lân; bán anh em xa, mua láng giềng gần”.

- Chọn vị trí giao thông thuận tiện:

 “Nhất cận thị, nhị cận giang”

 “Trụcđường lộ; sông; biển, mặt tiền”.

2. Chọn hướng nhà:

 “Lấy vợ đàn bà, làm nhà hướng Nam”

 “Cất nhà quay cửa vô Nam, quay lưng về chướng (tránh gió chướng), khônglàm mà cũng có ăn”.

Câu 4.Hình thức kiến trúc

1. Phản ánh tính cộng đồng và tính tự trị:

- Không có ngăn ra nhiều phòng. Tây: ngăn chia nhiều phòng.

- Ranhgiới: phân biệt bằng rặng dâm bụt; hàng rào dậu mùng tơi.

2. Phản ánh thờ cúng Tổ Tiên và hiếu khách :

 Gian giữa: Phía trong là bàn thờ Gia Tiên

 Phía ngoài là bộ bàn ghế tiếp khách.

3. Truyền thống coi trọng bên trái: (phía đông).

- Dòn Dông (Đông).

- Bếp:

 Bên tráiphía Đông, biệt lập và vuông góc với nhà chính,

 Nhìn vềhướng Tây.

- Thờ :

 + Họ Nộithờ bên trái. Họ Ngoại thờ bên phải.

- Bàn thờ :

 + Cha mẹ đặt bên trái. Ông bà đặt bên phải.

4. Coi trọng các số lẻ ước lệ:

- Cổng TamQuan

- Bậc tam cấp

- Tam toà

- Ngọ môn: 3 cửa, trên nóc có 9 nhóm mái.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


VĂN HOÁ ỨNG XỬ

ỨNG XỬ VỚI MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI

 

Bài 1. Văn Hoá Giao Lưu Với Ấn Độ

Câu 1. Văn Hoá Chăm: Nhận thức chung về Dân tộc Chăm.

1. Lịch sử: Dân tộc Chăm, còn gọi là Chiêm Thành, lập quốc vào thế kỷ II. Có tên gọi là Lâm Ấp. Lấy Quốc Hiệu là Chămpa (= Hoa Đại).

2. Địa lý: Nằm trên giải đất hẹp miền Trung. Một bên là dãy Trường Sơn, một bên là biển Đông. Đất đai khô cằn.

3. Khí hậu: Khắc nghiệt.

4. Tính cách: Chính môi trường và cuộc sống như thế, đã rèn luyện con người Chăm, trong lịch sử, có tính cách cứng rắn, cương nghị, thượng võ và có phần hiếu chiến, hay có xích mích với láng giềng.

Câu 2:Dân tộc Chăm chịu ảnh hưởng và biến cải Balamôn và Đạo Hồi.

1. Chịu ảnh hưởng: Đạo Bàlamôn tôn thờ “Đại Thần”, là Chúa Tể các Thần, nguồn gốc của vũ trụ. Có năng quyền vô biên. Ngài hiện diện ở Ba Ngôi như thể thống nhất của một bộ ba vị Thần :

- Brahma: Thần Sáng Tạo.

- Visnu: Thần Bảo Tồn.

- Silva: Thần Phá Huỷ.

Sau khiđạo Phật tàn lụi trên đất Ấn Độ, Bàlamôn được cải biên thành Ấn Độ Giáo.

2. Biến cải:

2.1. Đạo Bà Chăm (từ Bàlamôn): Đặc điểm: Ước vọng phồn thực, lòng sùng kính các Nữ Thần và tôn vinh các Anh Hùng Dân Tộc.

2.2. Đạo Bà ni (Từ Đạo Hồi):

- Năm điều cơ bản của Hồi Giáo:

+ Đức tin: Tin vào Thượng Đế duy nhất là Đức Allah; vào sứ mạng của Giáo Chủ Mahômét (571-632); và vào việc phán xét sau cùng.

+ Cầu nguyện: 5 lần 1 ngày vào lúc: rạng đông, trưa, chiều, hoàng hôn, chập tối.

+ Ăn chay: trong tháng Ramưwan (tháng 9), nhịn ăn, uống, hút vào ban ngày.

+ Bố thí: 1/10 lợi tức/năm, cho người nghèo.

+ Hành hương: viếng Thánh Địa Mecca.

- Năm điểm cơ bản Đạo Bàni:

+ Đức tin: tin vào Đấng tối cao Allah. Nhưng cũng thờ các vị Thần truyền thống của bản địa, khu vực.

+ Cầu nguyện: không cầu 5 lần một ngày.

+ Ăn chay: Chỉ có Giáo sĩ nhịn ăn 3 ngày đầu tháng.

+ Bố thí: Tuỳ hỉ.

+ Hành hương: không. Chỉ cử đại diện. (người Chăm Hồi Giáo ở Châu Đốc).

N.B.

- Lễ cắt da qui đầu: Gọi là lễ Katat và chỉ cắt tượng trưng. Thêm lễ Karoh dành cho thiếu nữ dậy thì. Truyền thống trọng nữ.

- Lễ tang: Theo Hồi Giáo và theo tục lệ địa phương bản địa.

- Đạo Hồi Châu Đốc, Tây Ninh, Tp.HCM:

+ Nam đội mũ trắng, bận sà-rông, từ 13-15 tuổi phải làm lễ cắt da qui đầu.

+ Phụ nữ ở An Giang không che mặt khi đi ra đường, nhưng choàng khăn the màu.

Câu 3. Đặc điểm kiến trúc và điêu khắc Chăm.

1. Đặc điểm kiến trúc:

- Về mỹ thuật:

+ Cân bằng, nhịp điệu, sáng sủa.

+ Hình chạm khắc tỉ mỉ, chau chuốt. Đẹp hơn Khmer.

+ Chất liệu bằng gạch đỏ chồng lên nhau, không thấy mạch hồ.

- Về hình dáng:

+ Hình ngọn núi.

+ Hình sinh thực khí Nam.

+ Mái cong hình thuyền.

- Về cấu trúc quần thể: có 2 loại.

+ Quần thể ba tháp song song. Thờ 3 Thần, ở Bình Định.

+ Quần thể một tháp trung tâm. Thờ Silva và các tháp phụ vây quanh, xuất hiện khoảng thế kỷ IX. Dân Tộc Chăm dương tính, biến đổi Bàlamôn thành Silva Giáo.

2. Đặc điểm điêu khắc:

- Thờ Thần Silva.

- Vật thờ phổ biến là Linga (sinh thực khí nam): Linga Chăm có 3 loại:

+ Hình trụ tròn: (ở Óc Eo An Giang).

+ Hình hai thành phần: Cối đá giã gạo (An Mỹ, Quảng Nam).

+ Hình ba thành phần: Vuông dưới, bát giác ở giữa, trụ tròn ở trên.

 

Bài 2. Văn Hoá giao lưu với Phật Giáo

Câu 1. Phật Giáo vào Việt Nam: Qua 2 ngả.

1. Ngả Ấn Độ: Theo đường biển, các nhà Sư Ấn Độ đã đến Việt Nam ngay từ đầu công nguyên, khoảng 168-189. Luy Lâu là trụ sở quận Giao Chỉ, đã sớm trở thành một trung tâm Phật Giáo quan trọng. Phật Giáo Giao Châu mang màu sắc Tiểu Thừa Nam Tông. Buddha tiếng Phạn được phiên âm trực tiếp sang tiếng Việt là Bụt.

2. Ngả Trung Hoa: Vào thế kỷ IV – V, phái Bắc Tông. Từ Bụt được thay thế bằng tiếng Hán: “Phật Đồ”. Có 3 tông phái: Thiền, Tịnh, Mật tông.

- Thiền tông:

+ Chủ trương: Phật tại tâm. Tâm là Niết Bàn. Tâm là Phật. Quốc sư Yên Tử nói với Trần Thái Tông: “Núi không có Phật. Phật ở nơi tâm. Tâm là Niết Bàn. Tâm là Phật”.

+ Thực hành: Vào thời Trần, có Vua Trần Nhân Tông (1258-1368) xuất gia, lên núi Yên Tử (Quảng Ninh) và lập ra phái Trúc Lâm, thống nhất các Thiền phái về một mối.

- Tịnh độ tông:

+ Chủ trương: Tự lực suy nghĩ mà giác ngộ. Nhưng để mọi người cùng giác ngộ thì phải hết sức giúp đỡ họ (độ). Ví dụ: “Một viên đá, dù nhỏ đến mấy, mà ném xuống nước, thì nó cũng chìm; nhưng hòn đá, dù to đến mấy, nếu đặt trên bè, thì nó vẫn nổi” (Phật Thích Ca).

+ Thực hành:

* Đi Chùa, dâng hương, hoa, trước Phật và tụng niệm “Nam mô Adiđà Phật”. Có nghĩa là “Nguyện qui theo Đức Phật Adiđà”.

* Hệ quả: được phổ biến rộng rãi.

- Mật độ tông:

+ Chủ trương: sử dụng những phép tu huyền bí (mật) để chóng đạt tới giác ngộ.

+ Thực hành: hoà vào tín ngưỡng dân gian.

Câu 2.Những đặc điểm của Phật Giáo Việt Nam.

1. Tính tổng hợp:

- Dung hợp tín ngưỡng truyền thống, thờ linh hồn. Chùa nào cũng có bia hiệu, bát nhang cho vong hồn người đã chết.

- Tổng hợp các tông phái: “Vừa Thần lực, vừa tự lực”. Vừa niệm Phật vừa cầu Bồ Tát cứu vớt.

- Tổng hợp chặt chẽ với các tôn giáo: Nho, Phật, Đạo.

- Kết hợp chặt chẽ việc Đạo việc Đời: “Nhập thế”. Ví dụ: Cố vấn cho Vua trong việc hệ trọng, tham gia chính trị, hoạt động xã hội, phong trào hoà bình và độc lập Dân Tộc.

2. Xu hướng hài hoà Âm Dương, thiên về Âm tính:

- Phật Bà Quan Âm: Biến thể của Quán thế Âm Bồ Tát. Vị Thần hộ mệnh của cư dân nông nghiệp. Có nghìn mắt, nghìn tay: “coi sóc và giúp đỡ chúng sinh”.

- Phật tổ Việt Nam: Nàng Man, cô gái làng dâu Hà Bắc, một trong những Phật tử đầu tiên của Phật Giáo. Tương truyền, con gái của nàng Man sinh vào ngày 8/4, sau hoá thân vào đá, được xem là Phật Tổ Việt Nam. Bản thân nàng Man trở thành Phật Mẫu.

- Phật tử tại gia: “Trẻ vui nhà, già vui chùa”, là nói cảnh các Bà.

- Tên Chùa: Có khá nhiều Chùa mang tên Bà.

3. Tính linh hoạt:

- Phật Giáo đã bị Việt Nam hoá một cách mạnh mẽ. Lý do: vì có lịch sử riêng, đó là nàng Man.

- Coi trọng việc lành phúc đức, hiếu thảo hơn đi Chùa:

+ “Dù xây chín bậc Phù-đồ, không bằng làm phúc cứu cho một người”.

+ “Tu đâu cho bằng tu nhà, thờ cha kính mẹ mới là chân tu”.

+ “Phật trong nhà không thờ, đi thờ Thích Ca ngoài đường”.

- Tượng Phật: nét rất Việt Nam “hiền hoà, nhân ái”.

- Ngôi Chùa: 3 gian, 2 chái, mái cong.

- Tính cách Chùa: giống như sân đình, nơi công cộng. Người ta thường nói: “của Chùa, ăn Chùa”.

 


Bài 3. Phật Giáo Hoà Hảo

Câu 1. Nguồn gốc và tính chất

1. Nguồn gốc: Do Đức Huỳnh Phú Sổ (1919 – 1947) quê làng Hoà Hảo, Tân Châu, Châu Đốc, khai đạo 18-5-1939. Lấy tên đạo là Hoà Hảo. Có nghĩa là “hiếu hoà và giao hảo”.

2. Tính chất: Lấy Pháp Môn Tịnh độ tông (tha lực) làm căn bản, cộng với đạo Ông Bà, lập ra “Tứ Ân”.

- Ân Tổ Tiên cha mẹ.

- Ân Đất Nước.

- Ân Tam Bảo: Phật, Pháp, Tăng.

- Ân Đồng Bào và Nhân Loại.

Câu 2. Đặc điểm Đạo Hoà Hảo

1. Tinh thần Dân Tộc, chống ngoại xâm: “Thờ Tổ Tiên cha mẹ, nhờ ơn Đất Nước Quê Hương . . . ta phải bảo vệ Đất Nước khi bị kẻ xâm lăng. Ráng nâng đỡ xứ sở Quê Hương lúc nghiêng nghèo và làm cho được trở nên cường thịnh. Ráng cứu cấp nước nhà khi bị kẻ ngoài thống trị. Bờ cõi vững lặng, thân ta mới yên; quốc gia mạnh giàu, ta mới ấm”. (Nguyễn Văn Hầu, 1968: 125-126).

2. Nghi lễ: Cúng Phật, lễ vật gồm “hương, hoa quả, nước lã”. Không thờ tượng.

3. Nơi thờ: Bàn thông thiên (ngoài trời); Bàn thờ Phật và bàn thờ Ông Bà (ở trong nhà).

4. Tổ chức: không có hàng giáo phẩm và hệ thống tổ chức của Đạo.

5. Tu hành: Tu tại gia, cốt ở chỗ “trau tâm, trỉa tánh”.

 

Bài 4. Nho Giáo

Câu 1. Nhận thức chung về Nho Giáo

1. Ý nghĩa: Nho Giáo là hệ thống giáo lý của các nhà Nho (trí thức), có từ thời Tây Chu. Khổng Tử là người có công phát triển tư tưởng, hệ thống hoá và truyền bá. Vì thế, Khổng Tử thường được xem là người sáng lập.

2. Mục đích: Thực chất Nho Giáo là một học thuyết chính trị. Nhằm tổ chức xã hội có hiệu quả. Theo phương châm: “Tu thân, tề giao, trị Quốc, bình Thiên Hạ”.

3. Phương hướng nhiệm vụ:

- Giáo dục: sách giáo khoa là “Tứ thư và Ngũ kinh”.

- Đào tạo: Mục tiêu: Điều cốt yếu là phải đào tạo người Lãnh Đạo. Đó là hạng người Quân Tử (người cai trị):

+ Có phẩm chất: “đạt Đạo, đạt Đức, đạt Văn”.

+ Và hành động: “Nhân ái – chính danh”.

Câu 2. Đặc điểm giáo dục và đào tạo của Nho Giáo

1. Giáo dục: Gồm 2 bộ sách Ngũ Kinh và Tứ Thư

1.1. Ngũ Kinh: gồm 5 cuốn sách do Khổng Tử san định, hiệu đính và giải thích.

- Kinh Thi: là thi ca dân gian. Mục đích giáo dục tình cảm lành mạnh và cách thức diễn đạt tư tưởng khúc chiết, rõ ràng. Đồng thời cũng dạy “Ăn – Nói”.

- Kinh Thư: sách dạy gương tốt, việc tốt (các Vua).

- Kinh Lễ: dạy cách đi đứng, cư xử ở đời, hầu giúp duy trì trật tự xã hội.

- Kinh Dịch: cách hiểu và cách xử dụng Âm Dương và Bát Quái.

- Kinh Xuân Thu: bao gồm sự kiện và lời bình để giáo dục các Vua.

N.B. Kinh Nhạc: còn được ít bài, ghép vào Kinh Lễ.

1.2. Tứ Thư: 4 cuốn sách.

- Luận Ngữ: lời dạy của Thầy và sự bình luận.

- Đại Học: dạy phép làm người Quân tử.

- Trung Dung: dạy cách sống dung hoà.

- Mạnh Tử: bảo vệ tư tưởng của Khổng Tử.

N.B.Mạnh Tử đã khép lại giai đoạn hình thành Nho Giáo nguyên thuỷ (Nho Giáo tiền Tần) và được gọi chung là tư tưởng Khổng Mạnh.

2. Đào tạo: chủ trương chủ yếu đào tạo Quân tử, người lãnh đạo.

2.1. Tu thân: gồm 3 tiêu chuẩn chính

- Đạt Đạo: Đạo là các quan hệ mà con người phải biết cách ứng xử trong cuộc sống. Có 5 Đạo, gọi là ngũ luân (luân là thứ bậc, cư xử):

+ Đạo Vua – Tôi

+ Đạo Cha – Con

+ Đạo Vợ - Chồng

+ Đạo Anh – Em

+ Đạo Bè – Bạn

N.B.Trong xã hội, cách ứng xử tốt hơn cả là “trung dung”. Khổng Tử dạy: “Trung dung là Đức cực đẹp vậy, ít người giữ được đức đó lâu”.

- Đạt Đức: Có 5 Đức

+ Nhân: không lo buồn

+ Trí: không nghi hoặc

+ Lễ: biết ăn ở cư xử, lập thân

+ Nghĩa: biết điều phải làm

+ Tín: niềm tin, chữ tín “nhân bất tín, bất lập = làm người mà không có lòng tin, thì không lập nên cơ đồ”.

- Đạt Văn: Khả năng diễn đạt Văn Hoá các hành động chính trị. Theo Khổng Giáo, người ra làm quan, làm chính trị, phải đạt Văn. Khổng Tử dạy: “Hứng khởi là nhờ học Thi, lập thân nhờ biết Lễ, thành công là nhờ có Nhạc”.

2.2. Hành động

- Cai trị: Theo Nhân Trị: “Yêu người như thể yêu mình”. Khổng Tử dạy: “Điều gì mình không muốn thì đừng làm cho người khác”.

- Chính danh: làm đúng chức phận. Gọi là “danh chính ngôn thuận, tất thành”. Ví dụ: Vua ra Vua; Cha ra Cha; Con ra Con.

Câu 3.Đặc điểm Nho Giáo Việt Nam

1. Xu hướng ưa ổn định:

- Tính chất :

+ Người Trung Hoa: Đối nội ổn định “an cư lạc nghiệp, ổn định phát triển” ; Đối ngoại bành trướng “bình thiên hạ”.

+ Việt Nam: ổn định cả trong lẫn ngoài “an cư lạc nghiệp, dĩ hoà vi quí”.

- Biện pháp ổn định: để duy trì ổn định, cần có 3 biện pháp :

+ Tạo ra sự lệ thuộc: cá nhân vào tập thể, cộng đồng, thông qua “dư luận”.

+ Biện pháp kinh tế: chính sách Ban Ơn “xin cho”, và “nhẹ lương, nặng bổng”.

+ Biện pháp tinh thần: “Trọng Đức khinh Tài”. Đức là khái niệm rất chủ quan, mù mờ, do dư luận đánh giá. Vì thế, khi làm quan “phải để ý đến dư luận”.

2. Trọng tình:

- Chủ trương: “Thương người như thể thương thân”.

- Đặc điểm:

+ Nhân gắn liền với Nghĩa “Nhân Nghĩa”.

+ Tiếp thu chữ Hiếu của Nho Giáo, người Việt hiếu với cả Cha lẫn Mẹ, cùng với Quê Hương, Dân Tộc.

“Công Cha như núi Thái Sơn,

nghĩa Mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ Mẹ kính Cha,

Cho tròn chữ Hiếu mới là Đạo con”.

“Trung với Nước, Hiếu với Dân”.

3. Trọng Văn:

- Chủ trương: “Nhất sĩ, nhì nông; một kho vàng, không bằng một nang chữ”.

- Đặc điểm: Người Việt Nam nhìn thấy ở Nho Giáo một công cụ Văn Hoá, một con đường làm nên nghiệp lớn. Ví dụ: “Chẳng tham ruộng cả ao liền, tham vì cái bút cái nghiên anh đồ”.

4. Tư tưởng Trung Quân:

- Du mục: Đề cao thủ lĩnh, coi nhẹ Quốc gia.

- Việt Nam:

+ Trung Quân đi liền với Ái Quốc.

+ Đặt Nước trên Vua.

+ Dân Tộc, Đất Nước là điều quyết định. Ví dụ: Lê Hoàn thay nhà Đinh. Lý Công Uẩn thay nhà Lê (Tiền Lê).

5. Thái độ với nghề buôn:

- Nho Giáo:

+ Khuyến khích làm giàu chính đáng, công bằng.

+ Làm giàu là trách nhiệm của người cai trị.

* Mạnh Tử nói: “người ta có hằng sản, mới có hằng tâm”.

- Việt Nam: “Dĩ nông vi bản, dĩ thương vi mạt”. Lý do: Do tính cộng đồng và tính tự trị > “Bế quan, toả cảng”. Âm tính, ưa ổn định, tránh nguy cơ đồng hoá.

N.B.Nho Giáo Việt Nam: Mang bản sắc riêng, khá độc đáo, vì hội nhập vào nền Văn Hoá nông nghiệp Phương Nam.

6. Tinh thần dân chủ:

- Trọng Dân: “Dân vi quí, xã tắc tứ chi, Quân vi khinh”. Khổng Tử dạy: “Dân là chủ của Thần, vì thế Thánh nhân lo xong việc Dân, mới lo đến việc Thần”.

- Tri Dân:

+ Phải làm trước những công việc của Dân, phải khó nhọc vì Dân.

+ Thực túc, Binh cường, Dân tín. Trong 3 việc ấy, Dân tín là quan trọng nhất.

 


Bài 5. Đạo Giáo

Câu 1.Nguồn gốc, ý nghĩa

1. Nguồn gốc: Đạo Giáo được hình thành trong phong trào nông dân khởi nghĩa, vùng Nam Trung Hoa, vào thế kỷ II sau công nguyên.

2. Ý nghĩa:

- Đạo Giáo là Cái Tự Nhiên, Lẽ Tự Nhiên, nguồn gốc của vạn vật.

- Cơ sở lý luận của nó là Đạo Gia (Lẽ Tự Nhiên).

- Triết thuyết do Lão Tử đề xướng và Trang Tử hoàn thiện: Gọi là học thuyết Lão Trang.

3. Ở Việt Nam:

- Đạo Giáo như một tôn giáo đã tàn lụi.

- Năm 1933, có xuất bản bộ sách Đạo Giáo ở Sài Gòn gồm 3 tập.

- Đến nay, những hiện tượng đồng bóng, bùa chú, tuy vẫn lưu truyền, nhưng đó là những di sản của tín ngưỡng dân gian truyền thống.

Câu 2.Đặc điểm về lý thuyết của Đạo Giáo.

1. Theo tinh thần biện chứng âm dương: Vạn vật tồn tại theo Lẽ Tự Nhiên, một cách hợp lý, công bằng, chu đáo và mầu nhiệm (luật quân bình âm dương).

- Hợp lý: Theo lẽ tự nhiên.

- Công bằng: bớt chỗ thừa, bù chỗ thiếu.

- Chu đáo: lưới trời thưa, mà khó lọt.

- Mầu nhiệm: không cần tranh mà chiến thắng, không cần nói mà ứng nghiệm.

2. Theo qui luật âm dương chuyển hoá: Mọi sự bất cập hay thái quá (mất quân bình) đều trái với lẽ tự nhiên và do vậy, sẽ tự điều chỉnh theo luật âm dương chuyển hoá: “vật hễ bớt thì nó thêm, thêm thì nó bớt”.

3 Triết lý sống tối ưu:

- “Thái quá bất cập”.

- “Vật cực tắc phản”.

- “Muốn làm việc gì, phải đi từ điểm đối lập, phải vô vi (không làm) ”. Vô vi có nghĩa là hoà nhập với Tự Nhiên, không làm gì thái quá.

Câu 3.Đặc điểm về thực hành của Đạo Giáo

1. Đời sống cá nhân: “Chỉ vì không tranh, nên thiên hạ không ai tranh với mình” (sống thọ).

2. Đời sống xã hội :

- Tự nhiên như nhiên: “Giống như kho một nồi cá nhỏ, cứ để tự nhiên, kẻo làm nát cá”.

- Trở về xã hội nguyên thuỷ: muôn vật chung sống.

- Kẻ thống trị: bị căm ghét.

Câu 4.Ảnh hưởng của 3 Đạo vào đời sống con người Việt Nam

1. Phật: nhập thế, vào đời

2. Nho: xử thế, sống

3. Đạo Giáo: xuất thế, sống thanh tĩnh, nhàn lạc, ẩn dật, tìm thú vui nơi thiên nhiên, trong lành, dưỡng sinh.

N.B.Có thể đúng với mỗi người, trong 1 ngày.

 

Bài 6. Kitô Giáo – Văn Hoá Tây Phương

Câu 1.Lịch sử Kitô Giáo vào Việt Nam

1. Năm 1533, đời Vua Lê Trang Tông, có Ignatio, theo đường biển vào giảng đạo Giatô ở Ninh Cường (Nam Định). Sau đó, các Giáo Sĩ Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha tìm vào.

2. Năm 1593, đã có tới 12 làng công giáo ở Nghệ An.

3. Kitô Giáo đã mở đầu cho sự giao lưu Văn Hoá Việt Nam với Tây Phương.

Câu 2.Đặc điểm Kitô Giáo

1. Văn Hoá tinh thần:

- Tin vào Thiên Chúa. Đấng duy nhất, quyền năng và yêu thương con người. Ngài muốn mọi người yêu thương nhau như anh em và cùng nhau xây dựng một xã hội tốt đẹp, để hưởng hạnh phúc vĩnh hằng.

- Chủ trương: “Công bằng, bác ái”.

- Phong cách: sống khiêm tốn, hy sinh, phục vụ vô vị lợi.

- Tin lại có sự sống lại đời sau.

- Hiệp nhất trong dị biệt: “Sống Phúc Âm giữa lòng Dân Tộc” ; “Phục vụ hạnh phúc Đồng Bào”.

- Hội nhập Văn Hoá: Kitô giáo mang đậm tính cứng rắn của truyền thống Văn Hoá gốc du mục phương Tây. Do vậy mà trong một thời gian dài không hoà đồng được với Văn Hoá Việt Nam.

- Chữ Quốc ngữ:

+ Thay thế cho chữ Hán, Nôm.

+ Du nhập thơ mới, báo chí, sân khấu, giáo dục, văn học. Khởi đầu là tiểu thuyết văn xuôi: Truyện Thầy Lazarô Phiền, của Nguyễn Trọng Quản, viết bằng chữ Quốc ngữ in Sài Gòn, 1887.

- Tư tưởng Dân tộc: Khích lệ tinh thần Dân tộc, lòng yêu nước, chắt lọc cái hay của văn minh Tây Phương để giải phóng, bảo vệ và phát triển Tổ Quốc.

- Tư duy phân tích: Trọng yếu tố.

- Khoa học, kỹ thuật: rõ ràng, chính xác, tiện nghi, tiện lợi, khách quan, tốn ít mà lợi nhiều, hiện đại hoá, công nghiệp hoá.

2. Văn Hoá vật chất:

- Đô thị:

+ Cuối thế kỷ XIX, mô hình đô thị, với chức năng hành chánh, trung tâm chính trị, chuyển dần sang mô hình đô thị công thương với chức năng kinh tế.

+ Hình thành và phát triển nhanh giai cấp tiểu tư sản dân tộc.

+ Mạng lưới các đô thị nhỏ, thị trấn, thị tứ, cũng nhanh chóng hình thành và phát triển.

- Giao thông: Xây dựng một số đường bộ, đường sắt, cầu. Tiêu biểu là cầu Long Biên (Paul Doumer).

- Kiến trúc:

+ Kết hợp Tây Phương và Việt Nam: thoáng mát, cao ráo, có mái hiên đưa xa.

+ Bố cục theo tinh thần dân tộc: tam giác, lục giác, bát giác.

- Trang phục:

+ Du nhập Âu phục.

+ Đặc biệt áo dài tân thời; biểu tượng của hình ảnh con người Việt Nam. (Tinh tế, hấp dẫn, vừa kín lại vừa hở).

 

Bài 7. Tính Dung Hợp Trong Văn Hoá Việt Nam

Câu 1. Dung hợp trong cuộc sống

1. Ý nghĩa: dung hợp là tiếp biến, để tạo nên cái mới.

2. Đặc điểm:

2.1. Tính hiếu hoà: Hai đặc trưng cơ bản nhất của truyền thống Văn Hoá Việt Nam là tính tổng hợp và tính linh hoạt. Chính điều này đã tạo nên tính cách hiếu hoà của người Việt Nam: “Dĩ hoà vi quí”; “Tương hoà sinh hoá”.

2.2. Cách sống:

- Dung hợp trong đối nội:

+ Nho: Lo tổ chức xã hội cho qui củ.

+ Phật: Lo cho tâm linh được giác ngộ.

+ Đạo Giáo: Lo cho thể xác được mạnh khoẻ.

Hệ quả:

* Phụ nữ thiên về Phật (Âm).

* Nam giới thiên về Nho (Dương).

* Một người Việt Nam, khi trai trẻ thì học Nho để ra giúp đời. Khi khổ ải trầm luân thì cầu Trời, khấn trừ tà, tập luyện dưỡng khí, để an thần. Thậm chí trong một ngày: Nho vào buổi sáng; Phật vào buổi chiều; Đạo Giáo vào buổi tối: Ngắm trăng, uống rượu, ngâm nga.

- Dung hợp trong ngoại giao:

+ Nguyên tắc: “Dĩ bất biến, ứng vạn biến” = (Tổng hợp, linh hoạt). Có nghĩa: Nắm vững, kiên định mục tiêu, rồi linh hoạt.

+ Đặc điểm: tổng hợp, được tiến hành một cách linh hoạt và sự ứng xử linh hoạt, sẽ tạo ra một sức mạnh tổng hợp.

Câu 2. Dung hợp trong Tam Giáo

1. Chủ trương: “Tam giáo đồng nguyên, đồng qui”.

2. Đặc điểm:

- Trong Phật Giáo:

+ Dung hợp Phật với tín ngưỡng tự nhiên.

+ Cũng thờ các Thần: “Tiền Phật, hậu Thần”.

+ Chất: “Nữ tính”.

- Trong Nho Giáo: Mặc dầu chủ trương “Bình thiên hạ” nhưng vẫn coi trọng Nước và trọng tinh thần dân chủ (Việt hoá Nho).

- Trong Đạo Giáo: Hoà lẫn với tín ngưỡng cổ truyền.

 

Bài 8. Dung Hợp Văn Hoá Đông Tây

(Từ Lăng Khải Định tới Đạo Cao Đài)

Câu 1. Lăng Khải Định

1. Kiểu Đông:

- Phong Thuỷ “Sau dựa núi; trước là dòng suối, uốn lượn quanh”.

- Trang trí nội thất:

+ Phía ngoài: Theo cung đình Nho “Tứ Linh, Rồng Mây”.

+ Chính điện: Theo kiểu Đạo Lão.

+ Hậu điện: Theo Phật, gồm 400 chữ “Vạn”. Chữ Vạn: biểu tượng Phật Giáo, mong được siêu thoát trong cõi Niết Bàn.

2. Kiểu Tây:

- Vị trí: Đặt lên cao, lên hàng trăm bật (thống trị).

- Kỹ thuật: Bê tông cốt thép, oai phong, bề thế.

- Đan xen: Tam Giáo với văn minh Tây, có đồng hồ, cây vợt tennis, đèn Hoa Kỳ, kính lúp, lại lẫn cả 12 con giáp.

Câu 2. Đạo Cao Đài (là tôn giáo Dân Tộc)

1. Lịch sử:

- Đệ tử đầu tiên được Đức Cao Đài lựa chọn, trao nhiệm vụ chuẩn bị cho việc thành lập đạo là ông Ngô Văn Chiêu, biệt hiệu là Ngô Minh Chiêu, vào những năm 1878-1932.

- Hình thành vào 1920, là tổng hợp các tôn giáo đã có, để tạo ra tôn giáo mới.

- Có tên gọi là Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ.

- Phương tiện liên lạc là “Cơ Bút”.

2. Giáo lý:

- Chủ trương tất cả các tôn giáo, đều bắt nguồn từ Thượng Đế và có mục đích: “Cứu rỗi chúng sinh”. Nhưng vì tồn tại riêng lẻ, nên dần dần sinh ra mâu thuẫn, tranh giành, xung khắc lẫn nhau.

- Nay giao lưu đã dễ dàng, Đức Giáo Hoàng đã quyết định, lập ra tôn giáo mới này, để phổ độ lần thứ ba.

- Chủ trương không chỉ dung hợp Tam Giáo mà còn hướng tới dung hợp hết thảy Vạn Giáo.

- Theo tôn chỉ: “Vạn giáo nhất lý; Thiên Nhân hợp nhất”.

- Tam kỳ phổ độ: tại kỳ 3 này, theo giáo lý, thì đích thân Thượng Đế làm Giáo chủ, với danh hiệu: “Cao Đài, Tiên Ông, Đại Bồ Tát Mahatat”.

Tổng hợp 3 tôn giáo: Nho, Đạo, Phật.

Câu 3. Đặc điểm Đạo Cao Đài

1. Chú trọng đến các giá trị biểu trưng truyền thống:

- Số 3:

+ Tam Tài: “Thiên, Địa, Nhân”.

+ Trời có 3 báu vật: “Nhật, Nguyệt, Tinh”.

+ Đất có 3 báu: “Thuỷ, Hoả, Phong”.

+ Người có 3 báu: “Tinh, Khí, Thần”.

+ Lễ vật: Lần đầu tiên, dâng Hoa, Hương (Tinh); lần giữa dâng Rượu (Khí); lần chót dâng Trà (Thần).

- Phương pháp tu hành: Tam Công.

+ Công quả: hành đạo giúp đời.

+ Công trình: rèn luyện bản thân.

+ Công phu: tiến hoá tâm linh.

2. Dung hợp Ngũ chi đại Đạo: Phật, Nhân, Tiên, Thánh (Giêsu), Thần (Người được phong Thần, ví dụ: Khương Tử Nha).

3. Dung hợp bản địa, Tây, khu vực: ví dụ tranh Tam Giáo.

- Trạng trình Nguyễn Bỉnh Khiêm: Bản địa.

- Victor Hugo: Tây

- Tôn dật Tiên: khu vực.

--> Cả Ba đều hướng tới Thượng Đế mà đồng tâm nói lên những ước vọng chung của nhân loại: “Lòng Nhân Ái – Tình Yêu – Lẽ Phải”.

4. Thờ con Mắt: “Thiên Nhãn”. Mắt trái: (trọng trái. Trái là Dương. Dương là Trời).

- Tượng trưng cho Mắt Trời.

- Đặt trên quả địa cầu Vũ Trụ (Càn Khôn), màu xanh da trời, với nền “Nhật, Nguyệt, Tinh”.

+ Mắt: biểu tượng cho tâm linh vô hình (tâm tại nhãn).

+ Mắt Trời: là duy nhất và thống nhất ở khắp nơi. Mắt Trời soi xét tất cả. Không việc gì không biết.

+ Mắt tín đồ: nhìn vào Thiên Nhãn, thấy như đang nhìn vào chính cõi tâm linh của mình.

5. Truyền thống Âm tính, trọng Nữ:

- Có cả nam, cả nữ, mà có phần nữ lấn quyền hơn nam nhiều.

- Các ngày lễ:

+ Đức Chí Tôn: 1/9

+ Đức Bà: 15/8

- Có đền thờ phật Mẫu; Bà Trời.

6. Tôn giáo khoan dung:

- 1936, Hội nghị Tôn giáo họp ở London đánh giá: “Cao Đài là Tôn Giáo khoan dung nhất thế giới”.

- Xây dựng trên tinh thần dung hợp khá rộng rãi:

+ Tổng hợp các tôn giáo.

+ Tổng hợp các truyền thống Dân Tộc: Cầu Tiên, tư duy biểu trưng số lẻ, hài hoà Âm Dương thiên về Âm tính.

+ Vừa lạ lại vừa quen, nên thu hút được nhiều người tin theo và nhanh chóng phát triển.

 

 

KẾT LUẬN: NHỮNG VẤN ĐỀ RÚT RA TỪ VĂN HOÁ

 

Câu 1.Tích Hợp Đa Văn Hoá Đông Tây: Tạo Dáng Người Việt

1. Dáng người Việt mang phẩm chất truyền thống dân tộc.

- Tinh thần cộng đồng: “Yêu Thương và Đoàn Kết”.

- Lối sống trọng tình: “hài hoà Âm Dương, thiên về Âm tính”.

+ Kính già: “Kính già, già để tuổi”.

+ Yêu trẻ: “Yêu trẻ, trẻ tới nhà”.

+ Trọng Nữ: “Nhất Vợ, nhì Trời; lệnh Ông không bằng cồng Bà”.

- Trọng Đức, cầu hiền tài: “Chọn người có Đức, dùng người có tài”.

- Trọng Văn:

+ “Khôn nghề cờ bạc là khôn dại,

Dại chốn văn chương ấy dại khôn” (Nguyễn Bỉnh Khiêm)

+ “Nhất sĩ nhì nông”.

- Trọng chữ Hiếu:

+ “Trăm Đức, Đức Hiếu đứng đầu”.

+ “Trai thời trung hiếu làm đầu,

Gái thờitiết hạnh, là câu trau mình”.

2. Dáng người Việt mang phẩm chất Tam giáo

- Trọng Đức: “Tu thân, tề gia, để cứu đời”.

+ Chủ trương: “Đức thắng tài; có đức mặc sức mà ăn”.

+ Nguyên tắc: “Mỗi người phải làm đúng chức phận của mình”.

+ Châm ngôn: “Điều gì mình không muốn, thì đừng làm cho người khác”.

- Tinh thần Từ Bi Hỉ Xả: “Nhân từ, xót thương, tuỳ hỉ, thi ân bất cầu báo”.

- Lối sống: An vui, thanh thản, nhất là về tuổi già.

3. Dáng người Việt mang phẩm chất Tây phương

- Tự do: có Liên Đới và Trách Nhiệm.

- Yêu thương: Khiêm Tốn và Phục Vụ vô vị lợi.

- Trọng vai trò cá nhân: Chọn người có Đức, dùng người có Tài “Trọng Tài”.

- Phương pháp làm việc: Có óc Khoa học, Biện chứng.

- Có tầm nhìn rộng lớn: Đề ra và giải quyết nhiều vấn đề mang tính thời đại và trước thời đại “kế trăm năm”.

- Coi trọng Văn Hoá trong các chương trình phát triển: “Văn Hoá là động lực và là mục tiêu phát triển”.

- Thiên về sáng tạo và thực tế:

+ Chủ trương: “Nhận thức tới đâu, hành động tới đó”; “Cả Nước là trường, toàn dân là học sinh”; “Học, học, học, học, học mãi. Học suốt đời”.

Câu 2. Những nguyên tắc giải thích hiện tượng Văn Hoá Việt Nam.

1. Môi trường: môi trường qui định kinh tế.

- Địa lý: ở ngã tư đường của “các nền văn minh”.

- Khí hậu: nóng, mưa nhiều, ẩm, thấp.

- Giao thông: nhiều sông nước, đi lại khó khăn.

2. Kinh tế: môi trường và kinh tế, qui định Văn Hoá. Kinh tế Việt Nam: nghề nông, trồng lúa nước.

3. Lịch sử, xã hội:

- Huyền thoại:

+ Thánh Gióng: chống xâm lược.

+ Sơn tinh, Thuỷ Tinh: chống lũ lụt.

+ Lạc Long Quân và Âu Cơ: một bọc, trăm trứng (đoàn kết – tự trị).

- Ý nghĩa: cả 3 huyền thoại nói lên tính Cộng Đồng và tính Tự Trị, và cùng bộc lộ tính lịch sử và xã hội Việt Nam, hay bị xâm lược và lũ lụt. Từ đó, tạo nên tinh thần Đoàn Kết toàn dân và ý thức Độc Lập Dân Tộc, lòng yêu Nước nồng thắm.

4. Nhận thức: tư duy quyết định Văn Hoá.

- Tư duy tổng hợp, biện chứng (chú trọng tới các mối quan hệ): Tư duy tổng hợp: Tổng hợp + Linh hoạt > Dung hợp (có biến đổi). Dung hợp + Linh hoạt > Tích hợp (nhuần nhuyễn, nhưng vẫn giữ vững gốc). Việt Nam: có tài pha chế, lắp ghép, cải tạo, tiếp biến, cả vật chất lẫn tinh thần. Dung hợp mọi tôn giáo: tất cả các tôn giáo vào Việt Nam, đều được tiếp nhận và phát triển. Khác với Trung Hoa, Kitô giáo không mấy phát triển.

- Triết lý Âm Dương: với lối sống quân bình, hài hoà với bản thân, môi trường, xã hội. Thiên về Âm tính, trọng Tình, trọng Nữ.

5. Tổ chức:

- Tổ chức gia đình: phụ nữ giữ vai trò cao hơn nam giới, “tay hòm chìa khoá”.

- Tổ chức xã hội: “ổn định phát triển”. Nhưng xu thế ưa ổn định nổi trội hơn xu thế ưa phát triển. Âm mạnh hơn Dương. Việt Nam không hề bị đồng hoá.

6. Ứng xử:

- Trong đối nội: năng động, linh hoạt (giống như nước). Có khả năng thích nghi cao độ với mọi tình huống, mọi biến đổi. Ổn định là nền cho linh hoạt hiệu quả: “dĩ bất biến, ứng vạn biến; tuỳ cơ ứng biến”.

Ví dụ: Đất “Ổn định”; Nước “Linh hoạt”, luồn lách chảy vào khắp mọi nơi, nó không có hình dáng nhất định, có khả năng thích nghi cao, luôn hướng tới sự quân bình.

- Trong đối ngoại: mềm dẻo, hiếu hoà. Trọng văn hơn võ.

- Trong giao tiếp:

+ Coi trọng tình cảm hơn lý trí, tinh thần hơn vật chất.

+ Ưa tế nhị, kín đáo, hơn sự rành mạch, thô bạo (vòng vo tam quốc; nói vậy, không phải vậy; hay cười).

Câu 3. Văn Hoá và Phát Triển (theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá).

1. Nhận thức:

- Văn Hoá đóng vai trò trung tâm và điều tiết phát triển.

- Phát triển “Cơ Bản”, phải dựa trên cơ sở môi trường, kinh tế, đang sống.

- Nắm vững qui luật kinh tế: “Cung – Cầu”. Nếu không có Cái để Cung, thì phải chuyển dịch, thế vào Cái tương tự.

2. Theo hướng đi của Việt Nam:

- Văn Hoá là động lực và là mục tiêu phát triển.

- Nâng cao đời sống – phát triển kinh tế.

- Bảo tồn và phát triển Văn Hoá Dân tộc “xây dựng một nền Văn Hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc Dân tộc”.

- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

- Xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.

3. Đối mặt với kinh tế thị trường:

- Nhìn tổng quát:

+ Đô thị hoá. Xã hội công thương nghiệp.

+ Tính độc lập cá nhân.

- Lối tư duy:

+ Phân tích, trọng yếu tố.

+ Tính kiên định, quyết đoán.

- Hành động:

+ Theo luật pháp: “Sống và hành động theo pháp luật”.

+ Theo hàng hoá: qui thành giá cả.

+ Theo lợi nhuận, cạnh tranh.

+ Theo qui luật kinh tế: “cung – cầu”.

+ Khuyến khích phát triển thương mại: “Phi thương bất phú”.

- Hậu quả:

+ Ô nhiễm môi trường.

+ Lối sống thực dụng.

+ Lối sống cá nhân chủ nghĩa.

+ Lối sống bình đẳng “cá đối bằng đầu”.

+ Những hiện tượng đồi truỵ du nhập.

4. Thuận lợi: tính linh hoạt (do lối tư duy tổng hợp, trọng quan hệ) hợp với đặc điểm của kinh tế thị trường vốn cần năng động, nhanh nhạy.

5. Khó khăn:

- Bệnh tuỳ tiện (mặt trái của tính linh hoạt)

+ Dễ thay đổi ý kiến, tật chưa quen sống và làm theo pháp luật, cả dân lẫn quan.

+ Trong khi đó, nền tảng của văn minh đô thị và kinh tế thị trường là ứng xử kiên định, quyết đoán, nguyên tắc.

- Bệnh làm ăn kiểu sản xuất nhỏ:

+ Do tính cộng đồng và tính tự trị làng xã, thói quen trọng nông, ức thương, phát sinh ra lối làm ăn giả, làm hàng rởm, tật nói thách quá.

+ Thương nhân liên kết với nhau (tính phường hội) chèn ép khách hàng (Tây Phương, chiếm lòng tin của khách hàng, loại trừ nhau, theo qui luật cạnh tranh).

- Gia tộc chủ nghĩa:

+ Ta: tật xuề xoà, đại khái; thói ỷ lại, đố kỵ, cào bằng.

+ Tây: tôn trọng cá nhân xuất sắc, chính xác, độc lập. Chúc mừng người khác thành công, để rồi cạnh tranh.

- Tác phong đủng đỉnh:

+ Ta: Tĩnh tại, không coi trọng thời gian, không vội vã.

+ Tây: Động, trọng thời giờ, nhanh gọn, chính xác.

- Thói cục bộ, địa phương, bè phái:

+ “Phép Vua, thua lệ làng”.

+ “Ta về ta tắm ao ta,

Dù trongdù đục ao nhà vẫn hơn”.

+ Bè phái: “Phe ta” (theo kinh nghiệm của ông Đặng Tiểu Bình: phải dứt khoát, không khoan nhượng, một mống cũng không, đang lãnh đạo cũng phải đưa xuống).

- Thái độ ban ơn:

+ “Nhẹ lương, nặng bổng”.

+ “Bệnh cửa quyền, độc đoán”.

+ “Chènép, phí ngầm”.

Câu 4.Nhìn về tương lai

1. Nhận định chung: Việt Nam có “Thiên thời, Địa lợi, Nhân hoà”.

2. Phương hướng giải quyết khó khăn: Thời gian và nhịp sống, sẽ khắc phục dần.

3. Tương lai:

- Việt Nam là “điểm dừng” của văn minh Châu Á Thái Bình Dương:

+ Lý do 1: Con đường Văn Hoá tiến theo hình Sin. Thế kỷ XXI là thế kỷ của Châu Á Thái Bình Dương.

(Thiếu hình phát triển Đông – Tây)

+ Lý do 2: Việt Nam ở ngã tư của các nền văn minh, là Đông Nam Á thu nhỏ, có tính điển hình: “vừa chiến, vừa hoà”. Khả năng dung hợp và tích hợp đa Văn Hoá, nhưng đồng thời cũng sẵn sàng trở thành anh hùng Dân tộc và vì lý tưởng Quốc tế.

- Việt Nam phát triển:

+ Cần chuyển:

* “Hài hoà Âm Dương thiên về Âm tính”, sang “Hài hoà Âm Dương” thiên về Dương tính.

* Tăng cường Dương tính (phải chấp nhận hương đồng, gió nội bay đi ít nhiều).

+ Hướng Việt Nam sang phát triển, chứ không phải ổn định.

+ Phát triển trong dung hợp và tích hợp Văn Hoá Đông với Tây; Văn Hoá Dân Tộc với văn minh thế giới.

4. Bài toán tới của Phát triển Việt Nam giữa hai nhiệm vụ:

- Nâng cao đời sống – phát triển kinh tế.

- Bảo tồn – phát triển Văn Hoá Dân Tộc.

Câu 5.Bảo tồn và phát triển Văn Hoá Dân tộc.

1. Ý nghĩa:

- Bảo tồn: giữ không để cho mất đi.

+ Bảo tồn và phát triển phải đi liền với nhau.

+ Trân trọng cái cũ và tiếp thu cái mới.

- Phát triển: phải luôn làm cho lớn mạnh, giàu có hơn, bổ xung yếu tố mới.

2. Đặc điểm:

- Cái vốn có + cái vay mượn. Ví dụ tranh sơn dầu, tiểu thuyết, thơ tự do.

- Cái của ta lai tạo: thành cai mới, không của ta, không của người. Ví dụ: Cải Lương lai tạo từ Hát Bội + Kịch Nói.

- Cái của ta được chuyển hoá: thành cái mới và thay thế cho cái cũ. ví dụ: “Áo dài tân thời” (từ áo tứ thân, năm thân).

3. Nguyên tắc bảo tồn và phát triển:

- Bảo tồn:

+ Cái gì còn giá trị: duy trì, gìn giữ, tôn tạo.

Ví dụ:

* Óc sáng tạo. Linh hoạt. Hài hoà dương tính.

* Lối sống tình nghĩa: “tình làng nghĩa xóm”.

* Hát ru.

* Các món ăn đặc sản của ta.

+ Cái gì là vật cản: dần dần dẹp bỏ.

Ví dụ:

* Tính đố kỵ, cào bằng; ỷ lại, níu kéo, trì trệ.

* Lối sống tự cấp tự túc, khép kín.

* Óc cục bộ, địa phương, bè phái.

+ Cái gì cần, còn thích hợp: thì phục hồi, tôn tạo, nhưng tránh tràn lan (xem cái gì cần duy trì nguyên vẹn cái gì cần cải tiến cho tốt hơn)

+ Cái gì không cần: dẹp bỏ.

- Phát triển:

+ Cần lựa chọn cái gì là tinh tuý, cái gì là cần thiết. Ví dụ: Học anh văn, vi tính, khoa học kỹ thuật, sống theo pháp luật.

+ Cái gì có thể tiếp thu nguyên vẹn, cái gì cần “Việt Nam hoá” cho phù hợp.

4. Kết luận:

- Phải có lựa chọn: ở mức quân bình, linh hoạt.

- Chủ trương: quá khứ đáng kính trọng, nhưng xã hội phải tiến lên.

- Giáo dục: một cách bài bản, hệ thống về Văn Hoá Dân tộc và Văn Hoá Thế giới.

- Nhận thức tới đâu, hành động tới đó: “cả nước là trường, toàn dân là học sinh. Học, học, học suốt đời. 70 học 71”. Học để hiểu, rồi thấy cần. Cần rồi, tự thân vận động tìm kiếm.

5. Đề phòng:

- Tác phong công nghiệp: “Nhanh, gọn, thiết thực”.

- Xu thế hiện đại: “Còn phải phóng tầm nhìn xuyên lục địa, thu nhận những tri thức hiện đại”.

- Thờ ơ với Văn Hoá Dân tộc: Báu vật vô giá chúng ta đang có trong tay. “Đánh mất Văn Hoá Dân tộc là đánh mất chính mình”.

01/8/2002

 Lm. Gioankim Nguyễn Văn Hinh

 (Biên soạn.)

 

Hầu đáp ứng nhu cầu cấp bách của giới trẻ tìm hiểu về Văn Hóa và Bản Sắc Văn Hóa Việt Nam.

Xin Quí Tác Giả thông cảm.

Cảm tạ.

 

 


 

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU.. 3

PHẦN 1. TÌM HIỂU VỀ VĂN HOÁ.. 4

CHƯƠNG 1. KHÁI NIỆM VỀ VĂN HOÁ.. 4

Bài 1. Ý Nghĩa Văn Hoá. 4

Câu 1. Văn Hoá là gì?. 4

Câu 2. Truyền Thống Văn Hoá là gì?. 5

Câu 3. Văn minh là gì?. 5

Câu 4. Văn hiến là gì ?. 5

Câu 5. Văn Vật là gì ?. 6

Bài 2. Chức Năng Văn Hoá và Hệ Thống Văn Hoá. 6

Câu 1. Văn Hoá để làm gì ?. 6

Câu 2. Hệ thống Văn Hoá có cấu trúc thế nào ?. 6

CHƯƠNG 2. PHÂN LOẠI VĂN HOÁ.. 7

VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG.. 7

Bài 1. Loại Hình Văn Hoá. 7

Câu 1. Thế giới chia làm mấy loại hình Văn Hoá ?. 7

Câu 2. Quy luật phát triển Văn Hoá.7

Bài 2. Các Đặc Trưng Văn Hoá. 8

Câu 1. Đặc trưng Văn Hoá phương Đông thế nào ?. 8

Câu 2. Đặc trưng Văn Hoá Phương Tây thế nào ?. 9

Câu 3. So sánh đặc trưng của hai loại hình Văn Hoá.10

PHẦN 2. TÌM HIỂU VỀ BẢN SẮC VĂN HOÁ VIỆT NAM... 11

ĐỊNH HƯỚNG GỢI MỞ.. 11

ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN VĂN HOÁ VIỆT NAM.. 11

CHƯƠNG 1. VĂN HOÁ NHẬN THỨC.. 12

Bài 1. Nhận Thức Bản Chất Vũ Trụ. 12

Câu 1. Triết lý Âm Dương và quá trình hình thành. 12

Câu 2. Quy luật của triết lý Âm Dương là gì ?. 13

Câu 3. Biểu tượng triết lý Âm Dương như thế nào ?. 13

Câu 4. Triết lý Âm Dương và tính cách người Việt ra sao ?. 13

Bài 2. Cấu Trúc Không Gian Của Vũ Trụ. 14

Theo Triết Lý Phương Nam.. 14

Qua Những Mô Hình Tam Tài và Ngũ Hành. 14

Câu 1. Tam Tài là gì?. 14

Câu 2. Ngũ Hành là gì?. 15

Câu 3. Vài ứng dụng của Ngũ hành.16

Bài 3. Cấu Trúc Không Gian Của Vũ Trụ. 17

Theo Triết Lý Phương Bắc. 17

Qua Những Mô Hình Tứ Tượng và Bát Quái17

Câu 1. Tứ tượng là gì?. 17

Câu 2. Bát Quái là gì ?. 18

Bài 4. Cấu Trúc Thời Gian Của Vũ Trụ. 18

Theo Lịch Pháp và Hệ Can Chi19

Câu 1. Lịch Pháp là gì ?. 19

Câu 2. Hệ Can Chi là gì ?. 20

Bài 5. Nhận Thức Về Con Người22

Câu 1. Con Người tự nhiên. 22

Câu 2. Con Người xã hội23

CHƯƠNG 2. VĂN HOÁ TỔ CHỨC.. 23

TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG.. 24

Bài 1. Tổ Chức Nông Thôn. 24

Câu 1. Đặc trưng cơ bản của nông thôn Việt Nam.24

Câu 2. Tính cách của người Việt Nam.. 24

Câu 3. Việt Nam trong Gia Tộc. 25

Câu 4. Ưu điểm Tinh thần Gia Tộc. 25

Câu 5. Khuyết điểm Tinh thần Gia Tộc.26

Bài 2. Tổ Chức Quốc Gia. 26

Câu 1. Ý nghĩa Đất Nước, Quốc Gia. 26

Câu 2. Đặc điểm của Quốc Gia. 27

Bài 3. Tổ Chức Đô Thị Việt Nam.. 27

Câu 1. Nhận thức chung về Đô Thị27

Câu 2. Qui luật Văn Hoá tổ chức cộng đồng Việt Nam.28

VĂN HOÁ TỔ CHỨC.. 29

TỔ CHỨC ĐỜI SỐNG CÁ NHÂN.. 29

Bài 1. Tín Ngưỡng. 29

Câu 1. Tín Ngưỡng Phồn Thực. 29

Câu 2. Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên.30

Câu 3. Tín Ngưỡng sùng bái Con Người30

Bài 2. Phong Tục. 31

Câu 1. Phong tục hôn nhân. 32

Câu 2. Phong tục tang ma. 32

Câu 3. Phong tục lễ Tết và lễ Hội33

Bài 3. Văn Hoá Giao Tiếp và Nghệ Thuật Ngôn Từ. 34

Câu 2. Các đặc trưng cơ bản trong nghệ thuật ngôn từ.37

Bài 4. Nghệ Thuật Thanh Sắc và Hình Khối38

Câu 1. Tính biểu tượng của nghệ thuật thanh sắc. 38

Câu 2. Tính biểu trưng của nghệ thuật hình khối.39

Câu 3: Nghệ thuật trang trí40

Câu 4. Đặc điểm nghệ thuật.41

Câu 5. Tính biểu cảm trong nghệ thuật thanh sắc.42

Câu 6. Tính biểu cảm trong nghệ thuật hình khối.42

Câu 7. Tính tổng hợp trong nghệ thuật thanh sắc. 43

Câu 8. Tính tổng hợp trong nghệ thuật hình khối.44

Câu 9. Tính linh hoạt ở nghệ thuật thanh sắc.44

CHƯƠNG 3. VĂN HOÁ ỨNG XỬ.. 45

ỨNG XỬ VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN.. 45

Bài 1. Văn Hoá Ăn. 45

Câu 1. Cơ cấu bữa ăn. 45

Câu 2. Đồ uống, ăn trầu, hút thuốc.46

Câu 3. Đặc tính trong lối ăn của người Việt.47

Câu 4. Tính linh hoạt và biện chứng trong lối ăn của người Việt.47

Bài 2. Văn Hoá Mặc. 48

Bài 3. Văn Hoá Đi Lại và Văn Hoá Ở.. 49

Câu 1. Giao thông. 49

Câu 2. Nhà cửa – kiến trúc Việt Nam.. 50

Câu 3: Chọn đất, chọn hướng nhà.50

Câu 4. Hình thức kiến trúc. 51

VĂN HOÁ ỨNG XỬ.. 53

ỨNG XỬ VỚI MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI53

Bài 1. Văn Hoá Giao Lưu Với Ấn Độ. 53

Câu 1. Văn Hoá Chăm: Nhận thức chung về Dân tộc Chăm.53

Câu 2: Dân tộc Chăm chịu ảnh hưởng và biến cải Balamôn và Đạo Hồi.53

Câu 3. Đặc điểm kiến trúc và điêu khắc Chăm.54

Bài 2. Văn Hoá giao lưu với Phật Giáo. 55

Câu 1. Phật Giáo vào Việt Nam: Qua 2 ngả.55

Câu 2. Những đặc điểm của Phật Giáo Việt Nam.56

Bài 3. Phật Giáo Hoà Hảo. 57

Câu 1. Nguồn gốc và tính chất58

Câu 2. Đặc điểm Đạo Hoà Hảo. 58

Bài 4. Nho Giáo. 58

Câu 1. Nhận thức chung về Nho Giáo. 58

Câu 2. Đặc điểm giáo dục và đào tạo của Nho Giáo. 59

Câu 3. Đặc điểm Nho Giáo Việt Nam.. 61

Bài 5. Đạo Giáo. 63

Câu 1. Nguồn gốc, ý nghĩa. 63

Câu 2. Đặc điểm về lý thuyết của Đạo Giáo.63

Câu 3. Đặc điểm về thực hành của Đạo Giáo. 64

Câu 4. Ảnh hưởng của 3 Đạo vào đời sống con người Việt Nam   64

Bài 6. Kitô Giáo – Văn Hoá Tây Phương. 64

Câu 1. Lịch sử Kitô Giáo vào Việt Nam.. 64

Câu 2. Đặc điểm Kitô Giáo. 64

Bài 7. Tính Dung Hợp Trong Văn Hoá Việt Nam.. 66

Câu 1. Dung hợp trong cuộc sống. 66

Câu 2. Dung hợp trong Tam Giáo. 67

Bài 8. Dung Hợp Văn Hoá Đông Tây. 67

Câu 1. Lăng Khải Định. 67

Câu 2. Đạo Cao Đài (là tôn giáo Dân Tộc)68

Câu 3. Đặc điểm Đạo Cao Đài68

 KẾT LUẬN: NHỮNG VẤN ĐỀ RÚT RA TỪ VĂN HOÁ.. 70

 Câu 1. Tích Hợp Đa Văn Hoá Đông Tây: Tạo Dáng Người Việt70

Câu 2. Những nguyên tắc giải thích hiện tượng Văn Hoá Việt Nam.72

Câu 3. Văn Hoá và Phát Triển (theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá).73

Câu 4. Nhìn về tương lai75

Câu 5. Bảo tồn và phát triển Văn Hoá Dân tộc.76

 

Các tin khác

Bài viết mới
SUY NIỆM CHÚA NHẬT 34 THƯỜNG NIÊN - A
SUY NIỆM CHÚA NHẬT 34 THƯỜNG NIÊN - A
GIÁO PHẬN XUÂN LỘC: NGÀY THẾ GIỚI NGƯỜI NGHÈO LẦN THỨ I
GIÁO PHẬN XUÂN LỘC: NGÀY THẾ GIỚI NGƯỜI NGHÈO LẦN THỨ I
GP.HÀ NỘI: Ngày Thế Giới Người Nghèo tại Sở Kiện
GP.HÀ NỘI: Ngày Thế Giới Người Nghèo tại Sở Kiện
Liều thuốc để giải bệnh chống lại Thiên Chúa
Liều thuốc để giải bệnh chống lại Thiên Chúa